TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. Tổng quan về dự án khu công nghiệp Vsip Lạng Sơn
Tên dự án: khu công nghiệp VSIP Lạng Sơn
Vị trí dự án: xã Hữu Lũng và Tuấn Sơn, tỉnh Lạng Sơn (xã Hồ Sơn và Hòa Thắng, huyện Hữu Lũng cũ)
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam Singapore ( VSIP)
Tổng diện tích: 599,76 ha
Tổng vốn đầu tư: 6.361 tỷ đồng
Loại hình: khu công nghiệp
Thời điểm thành lập: 14/6/2024
Thời gian vận hành: 50 năm
Mật độ xây dựng: 70%
Tỷ lệ lấp đầy: đang cập nhật
2. Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu dự án nằm trên địa bàn các xã Hữu Lũng và Tuấn Sơn, tỉnh Lạng Sơn (trước đây thuộc xã Hồ Sơn và Hòa Thắng, huyện Hữu Lũng). Ranh giới cụ thể:
Phía Bắc giáp thôn Na Vi và thôn Đồng Gia, xã Hữu Lũng
Phía Nam giáp thôn Suối Ngang 1, xã Tuấn Sơn
Phía Đông giáp đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn
Phía Tây giáp đường cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn
Kết nối vùng:
Cách sân bay Nội Bài khoảng 94 km
Cách cảng Hải Phòng khoảng 114 km
Cách cửa khẩu Hữu Nghị khoảng 83 km
Cách cửa khẩu Tân Thanh khoảng 94 km

3. Cơ sở hạ tầng
Hệ thống cung cấp điện:
Tổng công suất yêu cầu toàn khu vực khoảng 115.417,60 kW.
Nguồn cấp lấy từ trạm biến áp 110kV/35kV bố trí trong phạm vi dự án.
Trạm biến áp: Bố trí 5 trạm biến áp 22/0,4kV (công suất gồm 2×1000kVA, 1250kVA, 2×1250kVA, 700kVA, 2×1250kVA) trong ranh giới quy hoạch để cấp điện cho khu sản xuất, nhà máy, hạ tầng kỹ thuật đi kèm gồm 4 trạm biến áp 22/0,4kV (mỗi trạm 250kVA) trong ranh giới quy hoạch cấp điện chiếu sáng đường phố.
Hệ thống cung cấp nước:
Nguồn nước thô lấy từ sông Thương; xây dựng nhà máy nước phục vụ riêng cho dự án với công suất khoảng 13.500 m³/ngày đêm.
Mạng lưới cấp nước: Xây dựng hệ thống cấp nước chính cho khu công nghiệp theo dạng kết hợp giữa cấp nước sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy; mạng vòng kết hợp với các nhánh để đảm bảo an toàn và liên tục cấp nước.
Hệ thống xử lý nước thải:
Hệ thống thoát nước thải: Xây dựng hệ thống riêng, tách biệt với nước mưa. Nước thải được thu gom và xử lý tại trạm xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, bảo đảm đạt tiêu chuẩn loại A.
Xây dựng trạm xử lý nước thải riêng với công suất khoảng 8.500 m³/ngày đêm.
Hệ thống viễn thông và internet:
Bố trí một tổng đài trung tâm trong khu công nghiệp với dung lượng khoảng 23.000 thuê bao theo từng giai đoạn phát triển. Từ tổng đài đấu nối đến các tủ cáp tại khu vực nghiên cứu.
Mạng cống: Sử dụng ống nhựa xoắn HDPE hoặc UPVC; hệ thống cống được xây dựng theo nguyên tắc trục chính dung lượng lớn, giảm dần khi ra tuyến nhánh.
Hệ thống giao thông: Đường nội bộ rộng rãi, kết hợp với dải cây xanh và hạ tầng dịch vụ đi kèm (nhà ở chuyên gia, khu thương mại) theo mô hình KCN - Đô thị - Dịch vụ
4. Các ngành nghề thu hút đầu tư
Công nghiệp điện, điện tử, công nghệ thông tin, phần mềm tin học;
Công nghiệp cơ khí, lắp ráp chế tạo máy, tự động hóa, công nghiệp ô tô (sản xuất linh kiện và lắp ráp hoàn chỉnh);
Các ngành công nghiệp phụ trợ, vật liệu xây dựng, dịch vụ công nghiệp, công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dù4.ng;
Các ngành công nghiệp thực phẩm đồ uống, công nghiệp dược, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế.

5. Mặt bằng dự án và chi phí đầu tư
5.1. Mặt bằng dự án
Công trình hành chính, dịch vụ: 6,94ha
Công trình nhà máy, kho tàng: 427,95ha
Cây xanh – mặt nước: 68,83ha
Công trình hạ tầng kỹ thuật: 9,87ha
Giao thông: 86,16ha
5.2. Chi phí đầu tư
Giá thuê cơ sở hạ tầng: 80 USD/m2/chu kỳ thuê (chưa bao gồm VAT).
Giá thuê đất: Đóng hằng năm theo quy định của Nhà nước.
Phí quản lý, bảo dưỡng hạ tầng: 0.5 USD/m2/năm (chưa bao gồm VAT).
Đơn giá xử lý nước thải và rác thải:
Nước thải: 0.5 USD/m3 (chưa bao gồm VAT).
Rác thải: Theo quy định của nhà cung cấp dịch vụ.
Cước viễn thông: Theo giá nhà cung cấp viễn thông tại thời điểm lắp đặt.
Giá điện: Khách hàng ký hợp đồng trực tiếp với EVN.
Giá nước sạch: 0.5 USD/m3 (chưa bao gồm VAT).
6. Chi phí đầu tư
Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT): Áp dụng ưu đãi mức cao nhất dành cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Miễn 100% trong 4 năm đầu, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo.
Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng) phục vụ dự án.
Thuế giá trị gia tăng (VAT): Áp dụng mức 0% đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE) kho xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài.
Khu công nghiệp VSIP Lạng Sơn nổi bật với định hướng phát triển theo mô hình hiện đại, gắn với lợi thế khu vực cửa khẩu và hệ thống giao thông liên vùng. Nhờ đó, khu công nghiệp không chỉ phù hợp cho hoạt động sản xuất mà còn có tiềm năng phát triển logistics và chuỗi cung ứng. Với nền tảng này, VSIP Lạng Sơn được xem là bước tiến quan trọng trong việc mở rộng không gian công nghiệp và thu hút đầu tư tại địa phương.
Ngoài ra, tại chuyên mục Tra cứu KCN của VietnamIZ cũng thường xuyên cập nhật những thông tin dự án Khu công nghiệp nhanh chóng, chính xác nhất. Truy cập các chuyên mục trên website để cập nhật thông tin mới nhất về quy hoạch chung và tin tức nóng hổi từ thị trường bất động sản Khu công nghiệp toàn quốc.
VietnamIZ
Nền tảng tra cứu dữ liệu Công nghiệp, Khu công nghiệp liên thông Quy hoạch – Dự án – Giá đất.
Big Data chính xác, phong phú, minh bạch cho nhà đầu tư và mọi đối tượng khách hàng
Hotline: 0961.85.0990
Mặt bằng
Tiện ích KCN
- Bờ biển
- Công viên
- Ghế công cộng
- Smarthome
- Khu vực để xe máy
- Khu vực để ô tô
- Khuôn viên cây xanh
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điện dự phòng
- Lễ tân
- An ninh bảo vệ
- Dọn vệ sinh
- Hệ thống PCCC
- Camera giám sát
- Cây ATM
- BBQ
- Bể bơi ngoài trời
- Bể bơi bốn mùa
- Sân Tennis
- Sân bóng rổ
- Sân bóng đá mini
- Fitness






