Việc sáp nhập hai tỉnh Gia Lai và Bình Định tạo nên một vùng liên kết công nghiệp – logistics – nông nghiệp công nghệ cao trải dài từ Tây Nguyên đến duyên hải Nam Trung Bộ. Khu vực này hội tụ lợi thế kết hợp giữa cảng biển nước sâu Quy Nhơn, cao tốc, vùng nguyên liệu lớn và hạ tầng đang phát triển mạnh, trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Hệ thống khu công nghiệp tại khu vực này được phân bổ hợp lý giữa hai vùng, trong đó khu vực Bình Định đóng vai trò trung tâm công nghiệp ven biển.
1. KCN Nhơn Hòa
Địa điểm: Thị xã An Nhơn, Bình Định
Quy mô: 300 ha
Tỷ lệ lấp đầy: Trên 85%
Ngành nghề: Dệt may, cơ khí, chế biến gỗ và thực phẩm. Đây là KCN phát triển ổn định, thu hút nhiều dự án FDI.
2. KCN Phú Tài
Địa điểm: TP. Quy Nhơn, Bình Định
Quy mô: 162 ha
Tỷ lệ lấp đầy: Gần 100%
Ghi chú: KCN lâu đời, gắn liền với chế biến đá granite và đồ gỗ xuất khẩu, tỷ lệ lấp đầy gần như tối đa.
3. KCN Long Mỹ
Địa điểm: TP. Quy Nhơn, Bình Định
Quy mô: 120 ha
Tỷ lệ lấp đầy: Khoảng 60%
Định hướng: Thu hút công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo.
4. KCN Bồng Sơn
Địa điểm: Huyện Hoài Nhơn, Bình Định
Quy mô: 130 ha
Hiện trạng: Đang triển khai hạ tầng
Định hướng: Phục vụ công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản.
Trong khi đó, khu vực Gia Lai giữ vai trò cung ứng nguyên liệu và phát triển công nghiệp chế biến:
5. KCN Trà Đa
Địa điểm: TP. Pleiku, Gia Lai
Quy mô: 124,5 – 134 ha
Tỷ lệ lấp đầy: Trên 95%
Ghi chú: Tập trung chế biến nông sản, gỗ, điện tử và may mặc. Là KCN hiện hữu hoạt động hiệu quả nhất Gia Lai.
6. KCN Nam Pleiku
Địa điểm: TP. Pleiku, Gia Lai
Quy mô: 250 ha
Hiện trạng: Đang triển khai giai đoạn đầu
Định hướng: Công nghiệp công nghệ cao, chế biến sâu nông - lâm sản.
7. KCN Ayun Pa
Địa điểm: Thị xã Ayun Pa, Gia Lai
Quy mô: 100 ha
Tỷ lệ lấp đầy: Dưới 30%
Định hướng: Chế biến mía đường, tinh bột sắn và các nông sản đặc trưng vùng.
8. KCN Tây Pleiku:
Quy mô: ~600 ha
Vai trò: KCN quy mô lớn, tiềm năng phát triển dài hạn
Bên cạnh các KCN tập trung, Gia Lai còn phát triển mạnh hệ thống khu kinh tế cửa khẩu và cụm công nghiệp – TTCN quy mô 15–600 ha, đóng vai trò vệ tinh cung ứng nguyên liệu và gia công:
KKT Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh: Huyện Đức Cơ – 210 ha, lợi thế giao thương Campuchia.
CCN tập trung Chư Sê: Xã Ia Blang – 51,5 ha.
CCN – TTCN Chư Păh: 53,91 ha; CCN La Khươl: 19,57 ha.
CCN Diên Phú: TP. Pleiku – 40 ha.
Các cụm 15 ha: Ia Grai, Kông Chro, La Sao (Ayun Pa), Mang Yang, Đăk Pơ.
Các cụm đang quy hoạch/triển khai: Ayun Hạ (Phú Thiện), Bầu Cạn – Thăng Hưng (Chư Prông), Krông Pa, Ia Pa, Đăk Đoa, An Khê, Chư Pưh.
Vùng liên tỉnh Gia Lai – Bình Định được đánh giá có tiềm năng lớn nhờ cộng hưởng lợi thế cao nguyên – duyên hải.
Lợi thế hạ tầng kết nối: Sự kết hợp giữa cao nguyên và cảng biển nước sâu Quy Nhơn giúp hình thành chuỗi giá trị hoàn chỉnh từ sản xuất – chế biến – vận chuyển – xuất khẩu. Trục QL19, QL14/đường Hồ Chí Minh kết nối thẳng ra cảng, cao tốc Bắc–Nam phía Đông rút ngắn thời gian logistics.
Lợi thế nguyên liệu: Vùng nguyên liệu nông–lâm sản dồi dào: mía, sắn, cà phê, hồ tiêu, điều, gỗ… phù hợp phát triển chế biến sâu, tăng giá trị xuất khẩu thay vì xuất thô.
Ngành ưu tiên phát triển:
Công nghiệp chế biến nông–lâm–thủy sản, thực phẩm
Công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo, điện tử
Dệt may, vật liệu xây dựng, đá granite, đồ gỗ
Năng lượng tái tạo: điện gió, điện mặt trời tại Tây Nguyên
Logistics, kho bãi, ICD phục vụ xuất khẩu qua cảng Quy Nhơn
Định hướng đầu tư: Các KCN được quy hoạch theo hướng hiện đại, bền vững, thân thiện môi trường, phù hợp tiêu chuẩn khu công nghiệp thế hệ mới: hạ tầng đồng bộ, xử lý nước thải tập trung, ưu tiên công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, tích hợp dịch vụ - đô thị.
Mục tiêu: Xây dựng chuỗi sản xuất khép kín, giảm chi phí trung gian, nâng sức cạnh tranh. Vùng công nghiệp mới đặt mục tiêu trở thành động lực công nghiệp - xuất khẩu hàng đầu khu vực Nam Trung Bộ – Tây Nguyên đến 2050.