Sau khi sáp nhập, tỉnh Quảng Ngãi mới trở thành một trung tâm công nghiệp quan trọng của khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Vùng này sở hữu lợi thế kết nối biển - cao nguyên, cảng nước sâu Dung Quất, hệ thống giao thông liên vùng và nguồn tài nguyên phong phú. Cùng VietNamIZ tổng hợp danh sách các KCN của tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập nhé.

Việc hợp nhất giúp hình thành trục hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối từ cảng Dung Quất qua Quốc lộ 24, Quốc lộ 14 đến các cửa khẩu quốc tế sang Lào, Campuchia và Thái Lan.
Tổng số dự án: ~490 dự án.
Tổng vốn đầu tư: Khoảng 393 nghìn tỷ đồng (~17 tỷ USD).
Số lượng KCN: 14 khu (bao gồm các khu đang hoạt động, quy hoạch và tích hợp đô thị - dịch vụ).
Sau sáp nhập, toàn tỉnh có hệ thống KCN quy mô lớn với tổng diện tích quy hoạch hơn 7.200 ha, phân bố từ khu vực ven biển Quảng Ngãi đến cao nguyên Kon Tum.
STT | Khu công nghiệp | Địa điểm | Quy mô (ha) | Hiện trạng / Lấp đầy | Ngành nghề & ghi chú nhanh |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Quảng Phú | TP. Quảng Ngãi | 74,5–92,147 | Hoạt động; lấp đầy >95–98% | KCN hiện hữu đầu tiên; may mặc, chế biến gỗ, thực phẩm, bao bì, bánh kẹo, thủy sản. 44 dự án, vốn đăng ký ∼2.780 tỷ. |
2 | Tịnh Phong | Sơn Tịnh | 140,72 | Hoạt động; lấp đầy ∼80% | Điện tử, cơ khí, hóa mỹ phẩm, dệt may, xây dựng; giáp VSIP, gần QL1A. Dự án tiêu biểu: Sumida (∼38 triệu USD). |
3 | VSIP Quảng Ngãi | Sơn Tịnh – TP. Quảng Ngãi | 720–1.226 | Hoạt động; lấp đầy 70–100% | Mô hình KCN–ĐT–DV hiện đại; dệt may, giày da, thực phẩm, đồ uống, FMCG. Gần cảng Dung Quất & cao tốc Đà Nẵng–Quảng Ngãi. |
4 | Sài Gòn – Dung Quất | Bình Sơn (KKT Dung Quất) | 118,25 | Hoạt động; lấp đầy ∼85% | Công nghiệp nhẹ, gỗ, bê tông, VLXD, năng lượng; cách QL1A 4 km, cảng Dung Quất 9 km, sân bay Chu Lai 10 km. |
5 | Phổ Phong | TX. Đức Phổ | 47,5–157,382 | Hoạt động; lấp đầy ∼5–70% | Công nghiệp nhẹ; chế biến nông–lâm–thủy sản, VLXD, may mặc. Cách QL1A ∼8 km. |
6 | Phía Tây Dung Quất (gồm Tây Dung Quất & KCN–ĐT–DV Dung Quất I) | Bình Sơn | 500 | Hoạt động; lấp đầy >80% | Vùng KKT trọng điểm; công nghiệp năng lượng, cơ khí nặng. |
7 | Đông Dung Quất | Bình Sơn | 1.933 | Đang thu hút đầu tư | KCN lớn nhất tỉnh; gắn cảng biển nước sâu, lọc hóa dầu, công nghiệp nặng. |
8 | Bình Hòa – Bình Phước (GĐ I & II) | Bình Sơn | 592–2.335 | Đang xây dựng hạ tầng/ quy hoạch | Công nghiệp sạch, thân thiện môi trường; công nghiệp nhẹ, hỗ trợ, công nghệ cao. |
9 | Dung Quất II (KCN–ĐT–DV) | Bình Sơn, Sơn Tịnh | 765 | Chưa triển khai | Mô hình tích hợp; chờ hoàn tất pháp lý. |
10 | Bình Thanh (KCN–ĐT–DV) | Bình Sơn | 1.399 | Chưa triển khai | Quy mô lớn, vùng phát triển trọng điểm phía Bắc Quảng Ngãi. |
11 | Bình Long | Bình Sơn | 341 | Đang kêu gọi đầu tư | Công nghiệp hỗ trợ, logistics, chế biến thực phẩm. |
12 | An Phú (KCN–ĐT–DV) | Tư Nghĩa | 276 | Chưa triển khai | Tích hợp đô thị–dịch vụ; hướng công nghệ cao, đô thị vệ tinh. |
13 | Hòa Bình | TP. Kon Tum (Kon Tum cũ) | 60 | Đang phát triển; lấp đầy ∼96% | KCN đô thị; công nghiệp nhẹ, chế biến lâm sản, VLXD, thiết bị vận tải. 22 dự án hoạt động, vốn ∼302,4 tỷ. |
14 | Sao Mai | TP. Kon Tum | 150 | Đang thu hút đầu tư; lấp đầy ∼50% | Công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao; dự án tiêu biểu: nhà máy thủy sản xuất khẩu (∼700 tỷ, 20.000 tấn/năm). |
15 | Đắk Tô | Đắk Tô (Kon Tum cũ) | 146,76–218,24 | Đã phê duyệt quy hoạch; lấp đầy >50% | Gần QL14; định hướng chế biến nông–lâm sản & dược liệu Tây Nguyên. |
Sau khi hợp nhất địa giới hành chính, tỉnh Quảng Ngãi định hướng chuyển mình theo mô hình công nghiệp liên vùng hiện đại. Mục tiêu cốt lõi là tạo ra sự cộng hưởng giữa tiềm năng hạ tầng biển của Quảng Ngãi cũ và nguồn tài nguyên dồi dào của vùng Kon Tum cũ, tập trung vào 4 trụ cột chiến lược:
Phát triển công nghiệp nặng và năng lượng chiến lược: Lấy Khu kinh tế (KKT) Dung Quất làm hạt nhân để đẩy mạnh các ngành lọc hóa dầu, luyện kim và sản xuất điện năng, khẳng định vị thế trung tâm năng lượng của miền Trung.
Mở rộng hệ sinh thái công nghiệp sạch và công nghệ cao: Tập trung thu hút các dòng vốn chất lượng cao vào KCN VSIP và Tịnh Phong; ưu tiên các dự án về linh kiện điện tử, bán dẫn và sản xuất thông minh nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
Xây dựng chuỗi giá trị nông – lâm – dược liệu: Tận dụng tối đa lợi thế đặc thù của vùng Kon Tum để hình thành các cụm công nghiệp chế biến sâu, đặc biệt là dược liệu quý, phục vụ cả thị trường nội địa và xuất khẩu.
Tối ưu hóa logistics và kết nối liên vùng: Hoàn thiện trục hành lang kinh tế Đông – Tây, tạo sự kết nối liền mạch giữa "Cảng biển – Cao nguyên" để giảm chi phí vận tải và tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa trong vùng.
Sự sáp nhập đã mang lại quy mô kinh tế mới, giúp tỉnh Quảng Ngãi trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước. Những con số về dự án và nguồn vốn hiện nay chính là minh chứng cho sức hút của vùng đất này:
Tổng quy mô dự án: Thu hút thành công khoảng 490 dự án công nghiệp đang triển khai và hoạt động.
Nguồn lực tài chính: Tổng vốn đầu tư đạt ngưỡng 393.000 tỷ đồng, tạo động lực mạnh mẽ cho tăng trưởng GRDP toàn tỉnh.
Sức hút vốn ngoại (FDI): Ghi nhận 65 dự án FDI với tổng vốn đăng ký xấp xỉ 2,2 tỷ USD, chủ yếu đến từ các quốc gia dẫn đầu về công nghệ như Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore.
Tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh Quảng Ngãi dự kiến sẽ hình thành và hoàn thiện hệ thống gồm 10 khu công nghiệp quy mô lớn để sẵn sàng đón nhận các làn sóng đầu tư mới. Cơ cấu phát triển được phân bổ khoa học như sau:
6 Khu công nghiệp nằm trong KKT Dung Quất: Tập trung vào các ngành công nghiệp thâm dụng vốn, quy mô lớn và hậu cần cảng biển.
4 Khu công nghiệp nằm ngoài khu kinh tế: Phát triển đa ngành, ưu tiên các dự án gắn liền với thế mạnh của từng địa phương vệ tinh.
Với danh sách các khu công nghiệp trải dài từ vùng biển đến vùng cao, tỉnh Quảng Ngãi mới đang sở hữu dư địa phát triển khổng lồ. Sự đồng bộ về hạ tầng giao thông và chính sách thu hút đầu tư thông thoáng chính là chìa khóa để doanh nghiệp bứt phá trong tương lai.