Bạn cần biết

arrowarrow

Danh sách các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập

Danh sách các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập

calendar17 tháng 4, 2026

Sau khi sáp nhập tỉnh Đồng Nai và Bình Phước đã tạo nên một tỉnh công nghiệp lớn nhất cả nước. Với sự kết hợp giữa hạ tầng logistics hiện đại của Đồng Nai và quỹ đất công nghiệp dồi dào của Bình Phước, tỉnh Đồng Nai mới đang trở thành tâm điểm thu hút dòng vốn FDI toàn cầu.


1. Thông tin tổng quan tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập

Tỉnh Đồng Nai mới sở hữu nhiều lợi thế vượt trội về vị trí địa lý, hạ tầng và quy mô dân số, tạo nền tảng vững chắc để phát triển công nghiệp trong giai đoạn tới.

  • Diện tích: 12.737,18 km²
  • Dân số: khoảng 4.491.408 người
  • Đơn vị hành chính: 95 xã, phường
  • Trung tâm hành chính: TP. Biên Hòa

Đáng chú ý, theo quy hoạch đến năm 2030, toàn tỉnh dự kiến phát triển hơn 70 khu công nghiệp, trở thành cực tăng trưởng công nghiệp quan trọng của cả nước.

2. Danh sách các khu công nghiệp tại tỉnh Đồng Nai

2.1. Cụm Biên Hòa - Trảng Bom - Vĩnh Cửu: KCN đã hoạt động

STT

Tên khu công nghiệp

Quy mô (ha)

Địa điểm

Hiện trạng

1

KCN Amata GĐ1,2,3

513,01

TP. Biên Hòa

Đã hoạt động

2

KCN Biên Hòa 2

394,62

TP. Biên Hòa

Đã hoạt động

3

KCN Loteco (Long Bình)

100

TP. Biên Hòa

Đã hoạt động

4

KCN Agtex Long Bình

33,85–43,26

TP. Biên Hòa

Đã hoạt động

5

KCN Tam Phước

323,18–333,95

TP. Biên Hòa

Đã hoạt động

6

KCN Hố Nai

GĐ1: 225,7 / GĐ2: 270,9

Trảng Bom, Biên Hòa

Đã hoạt động

7

KCN Sông Mây

GĐ1: 250,2 / GĐ2: 223,7

Trảng Bom, Vĩnh Cửu

Đã hoạt động

8

KCN Giang Điền

529,2

Trảng Bom, Biên Hòa

Đã hoạt động

9

KCN Bàu Xéo

499,49–499,8

Trảng Bom

Đã hoạt động

10

KCN Thạnh Phú

177,2

Vĩnh Cửu

Đã hoạt động

2.2. Cụm Long Thành - Nhơn Trạch - Cẩm Mỹ: KCN đã hoạt động

STT

Tên khu công nghiệp

Quy mô (ha)

Địa điểm

Hiện trạng

1

KCN Long Thành

486,91

Long Thành

Đã hoạt động

2

KCN Long Đức GĐ1

281,32

Long Thành

Đã hoạt động

3

KCN Long Đức 3

244,5

Long Thành

Đã hoạt động

4

KCN Lộc An – Bình Sơn

497,77

Long Thành

Đã hoạt động

5

KCN An Phước

200,85

Long Thành

Đã hoạt động

6

KCN Gò Dầu

182,37–182,38

Long Thành

Đã hoạt động

7

KCN công nghệ cao Long Thành

410,3–410,31

Long Thành

Đã hoạt động

8

KCN Nhơn Trạch I

426,49–446,49

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

9

KCN Nhơn Trạch II

331,41–331,42

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

10

KCN Nhơn Trạch III – GĐ1 Formosa

350

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

11

KCN Nhơn Trạch III – GĐ2

360,49–697,49

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

12

KCN Nhơn Trạch V

298,4–302

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

13

KCN Nhơn Trạch VI

314,23

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

14

KCN Dệt may Nhơn Trạch

175,6

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

15

KCN Nhơn Trạch II Nhơn Phú

183,18

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

16

KCN Nhơn Trạch II Lộc Khang

69,53

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

17

KCN Ông Kèo

823,45

Nhơn Trạch

Đã hoạt động

2.3. Cụm Long Khánh - Thống Nhất - Xuân Lộc - Định Quán - Tân Phú: KCN đã hoạt động

STT

Tên khu công nghiệp

Quy mô (ha)

Địa điểm

Hiện trạng

1

KCN Long Khánh

264,47

TP. Long Khánh

Đã hoạt động

2

KCN Suối Tre

144,78

TP. Long Khánh

Đã hoạt động

3

KCN Dầu Giây

330,48–330,8

Thống Nhất

Đã hoạt động

4

KCN Xuân Lộc

108,8–108,82

Xuân Lộc

Đã hoạt động

5

KCN Định Quán

54,35–56,8

Định Quán

Đã hoạt động

6

KCN Tân Phú

54,16

Tân Phú

Đã hoạt động

2.4. Cụm Chơn Thành – Đồng Xoài – Đồng Phú – Hớn Quản (Bình Phước cũ): KCN đã hoạt động

STT

Tên khu công nghiệp

Quy mô (ha)

Địa điểm

Hiện trạng

1

KCN Becamex – Bình Phước

1.993–2.000

TX. Chơn Thành

Đã hoạt động

2

KCN Minh Hưng – Sikico

655

Hớn Quản

Đã hoạt động

3

KCN Minh Hưng III

291,52–292

TX. Chơn Thành

Đã hoạt động

4

KCN Minh Hưng – Hàn Quốc

197–392,28

TX. Chơn Thành

Đã hoạt động

5

KCN Chơn Thành I

120–125

TX. Chơn Thành

Đã hoạt động

6

KCN Chơn Thành II

76

TX. Chơn Thành

Đã hoạt động

7

KCN Đồng Xoài I

153,49–163

TP. Đồng Xoài

Đã hoạt động

8

KCN Đồng Xoài II

84,7–85

TP. Đồng Xoài

Đã hoạt động

9

KCN Đồng Xoài III

121

TP. Đồng Xoài

Đã hoạt động

10

KCN Bắc Đồng Phú

184–190

Đồng Phú

Đã hoạt động

11

KCN Nam Đồng Phú

72

Đồng Phú

Đã hoạt động

12

KCN Việt Kiều

101,82–104

Hớn Quản

Đã hoạt động

13

KCN Thanh Bình

92,18

Đồng Xoài

Đã hoạt động

2.5. Các KCN đang quy hoạch trên toàn tỉnh Đồng Nai mới

STT

Tên khu công nghiệp

Quy mô (ha)

Địa điểm

Hiện trạng

1

KCN Amata mở rộng

26,72

TP. Biên Hòa

Quy hoạch

2

KCN Bàu Xéo 2

380

Trảng Bom

Quy hoạch

3

KCN Mo Nang

171

Vĩnh Cửu

Quy hoạch

4

KCN Long Đức GĐ2

299

Long Thành

Quy hoạch

5

KCN Phước Bình

189,99

Long Thành

Quy hoạch

6

KCN Phước Bình 2

299

Long Thành

Quy hoạch

7

KCN Phước Bình 2 (GĐ2)

291

Long Thành

Quy hoạch

8

KCN Bàu Cạn – Tân Hiệp

2.000

Long Thành

Quy hoạch

9

KCN Phước An

330

Nhơn Trạch

Quy hoạch

10

KCN Phước An (GĐ2)

225

Nhơn Trạch

Quy hoạch

11

KCN Cẩm Mỹ

306,79

Cẩm Mỹ

Quy hoạch

12

KCN Xuân Quế – Sông Nhạn

1.819,89

Cẩm Mỹ

Quy hoạch

13

KCN Hàng Gòn

300

TP. Long Khánh

Quy hoạch

14

KCN Dầu Giây (GĐ2)

145

Thống Nhất

Quy hoạch

15

KCN Xuân Thiện

481

Thống Nhất

Quy hoạch

16

KCN Xuân Hòa

485

Xuân Lộc

Quy hoạch

17

KCN Định Quán mở rộng

107

Định Quán

Quy hoạch

18

KCN Gia Canh

192,6

Định Quán

Quy hoạch

19

KCN Tân Phú mở rộng

76

Tân Phú

Quy hoạch

20

KCN Tân Phú (GĐ2)

169,8

Tân Phú

Quy hoạch

21

KCN Minh Hưng III – mở rộng GĐ2

317

TX. Chơn Thành

Quy hoạch

22

KCN Bắc Đồng Phú mở rộng GĐ2

317

TP. Đồng Xoài, Đồng Phú

Quy hoạch

23

KCN Nam Đồng Phú mở rộng GĐ2

480

Đồng Phú

Quy hoạch

24

KCN Tân Khai I

700

Hớn Quản

Quy hoạch

25

KCN Tân Khai II

344–578

Hớn Quản

Quy hoạch

26

KCN Hoa Lư

150

KKT CK Hoa Lư

Quy hoạch

27

KCN Ledana

200–424,5

KKT CK Hoa Lư

Quy hoạch

28

Các KCN Đông Nam Đồng Phú

1.619

Đồng Phú

Quy hoạch

29

KCN Becamex VSIP Bình Thuận

∼5.000

Hàm Tân

Quy hoạch

3. Lợi thế đầu tư tại Đồng Nai mới sau sáp nhập

Việc sáp nhập mang lại những lợi thế cạnh tranh vượt trội cho các nhà đầu tư:

  • Hạ tầng giao thông đa kết nối: Sở hữu cả Sân bay quốc tế (Long Thành), Cảng nước sâu (Cái Mép - Thị Vải cận kề), và mạng lưới cao tốc dày đặc (TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, Biên Hòa - Vũng Tàu).

  • Chuỗi cung ứng hoàn thiện: Sự kết hợp giữa vùng nguyên liệu nông - lâm sản từ Bình Phước cũ và năng lực chế biến, xuất khẩu của Đồng Nai cũ.

  • Quỹ đất công nghiệp dồi dào: Khắc phục được tình trạng khan hiếm quỹ đất tại Biên Hòa, Nhơn Trạch bằng việc mở rộng ra các huyện Chơn Thành, Hớn Quản, Đồng Phú.

Với hệ thống hơn 70 KCN này, Đồng Nai mới không chỉ là công xưởng sản xuất mà đang dần chuyển mình thành một Hệ sinh thái công nghiệp hiện đại. Đây chính là thời điểm vàng để các nhà đầu tư sở hữu quỹ đất xưởng hoặc phát triển dịch vụ logistics đi kèm.