Sau khi sáp nhập tỉnh Đồng Nai và Bình Phước đã tạo nên một tỉnh công nghiệp lớn nhất cả nước. Với sự kết hợp giữa hạ tầng logistics hiện đại của Đồng Nai và quỹ đất công nghiệp dồi dào của Bình Phước, tỉnh Đồng Nai mới đang trở thành tâm điểm thu hút dòng vốn FDI toàn cầu.

Tỉnh Đồng Nai mới sở hữu nhiều lợi thế vượt trội về vị trí địa lý, hạ tầng và quy mô dân số, tạo nền tảng vững chắc để phát triển công nghiệp trong giai đoạn tới.
Đáng chú ý, theo quy hoạch đến năm 2030, toàn tỉnh dự kiến phát triển hơn 70 khu công nghiệp, trở thành cực tăng trưởng công nghiệp quan trọng của cả nước.
STT | Tên khu công nghiệp | Quy mô (ha) | Địa điểm | Hiện trạng |
|---|---|---|---|---|
1 | KCN Amata GĐ1,2,3 | 513,01 | TP. Biên Hòa | Đã hoạt động |
2 | KCN Biên Hòa 2 | 394,62 | TP. Biên Hòa | Đã hoạt động |
3 | KCN Loteco (Long Bình) | 100 | TP. Biên Hòa | Đã hoạt động |
4 | KCN Agtex Long Bình | 33,85–43,26 | TP. Biên Hòa | Đã hoạt động |
5 | KCN Tam Phước | 323,18–333,95 | TP. Biên Hòa | Đã hoạt động |
6 | KCN Hố Nai | GĐ1: 225,7 / GĐ2: 270,9 | Trảng Bom, Biên Hòa | Đã hoạt động |
7 | KCN Sông Mây | GĐ1: 250,2 / GĐ2: 223,7 | Trảng Bom, Vĩnh Cửu | Đã hoạt động |
8 | KCN Giang Điền | 529,2 | Trảng Bom, Biên Hòa | Đã hoạt động |
9 | KCN Bàu Xéo | 499,49–499,8 | Trảng Bom | Đã hoạt động |
10 | KCN Thạnh Phú | 177,2 | Vĩnh Cửu | Đã hoạt động |
STT | Tên khu công nghiệp | Quy mô (ha) | Địa điểm | Hiện trạng |
|---|---|---|---|---|
1 | KCN Long Thành | 486,91 | Long Thành | Đã hoạt động |
2 | KCN Long Đức GĐ1 | 281,32 | Long Thành | Đã hoạt động |
3 | KCN Long Đức 3 | 244,5 | Long Thành | Đã hoạt động |
4 | KCN Lộc An – Bình Sơn | 497,77 | Long Thành | Đã hoạt động |
5 | KCN An Phước | 200,85 | Long Thành | Đã hoạt động |
6 | KCN Gò Dầu | 182,37–182,38 | Long Thành | Đã hoạt động |
7 | KCN công nghệ cao Long Thành | 410,3–410,31 | Long Thành | Đã hoạt động |
8 | KCN Nhơn Trạch I | 426,49–446,49 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
9 | KCN Nhơn Trạch II | 331,41–331,42 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
10 | KCN Nhơn Trạch III – GĐ1 Formosa | 350 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
11 | KCN Nhơn Trạch III – GĐ2 | 360,49–697,49 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
12 | KCN Nhơn Trạch V | 298,4–302 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
13 | KCN Nhơn Trạch VI | 314,23 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
14 | KCN Dệt may Nhơn Trạch | 175,6 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
15 | KCN Nhơn Trạch II Nhơn Phú | 183,18 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
16 | KCN Nhơn Trạch II Lộc Khang | 69,53 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
17 | KCN Ông Kèo | 823,45 | Nhơn Trạch | Đã hoạt động |
STT | Tên khu công nghiệp | Quy mô (ha) | Địa điểm | Hiện trạng |
|---|---|---|---|---|
1 | KCN Long Khánh | 264,47 | TP. Long Khánh | Đã hoạt động |
2 | KCN Suối Tre | 144,78 | TP. Long Khánh | Đã hoạt động |
3 | KCN Dầu Giây | 330,48–330,8 | Thống Nhất | Đã hoạt động |
4 | KCN Xuân Lộc | 108,8–108,82 | Xuân Lộc | Đã hoạt động |
5 | KCN Định Quán | 54,35–56,8 | Định Quán | Đã hoạt động |
6 | KCN Tân Phú | 54,16 | Tân Phú | Đã hoạt động |
STT | Tên khu công nghiệp | Quy mô (ha) | Địa điểm | Hiện trạng |
|---|---|---|---|---|
1 | KCN Becamex – Bình Phước | 1.993–2.000 | TX. Chơn Thành | Đã hoạt động |
2 | KCN Minh Hưng – Sikico | 655 | Hớn Quản | Đã hoạt động |
3 | KCN Minh Hưng III | 291,52–292 | TX. Chơn Thành | Đã hoạt động |
4 | KCN Minh Hưng – Hàn Quốc | 197–392,28 | TX. Chơn Thành | Đã hoạt động |
5 | KCN Chơn Thành I | 120–125 | TX. Chơn Thành | Đã hoạt động |
6 | KCN Chơn Thành II | 76 | TX. Chơn Thành | Đã hoạt động |
7 | KCN Đồng Xoài I | 153,49–163 | TP. Đồng Xoài | Đã hoạt động |
8 | KCN Đồng Xoài II | 84,7–85 | TP. Đồng Xoài | Đã hoạt động |
9 | KCN Đồng Xoài III | 121 | TP. Đồng Xoài | Đã hoạt động |
10 | KCN Bắc Đồng Phú | 184–190 | Đồng Phú | Đã hoạt động |
11 | KCN Nam Đồng Phú | 72 | Đồng Phú | Đã hoạt động |
12 | KCN Việt Kiều | 101,82–104 | Hớn Quản | Đã hoạt động |
13 | KCN Thanh Bình | 92,18 | Đồng Xoài | Đã hoạt động |
STT | Tên khu công nghiệp | Quy mô (ha) | Địa điểm | Hiện trạng |
|---|---|---|---|---|
1 | KCN Amata mở rộng | 26,72 | TP. Biên Hòa | Quy hoạch |
2 | KCN Bàu Xéo 2 | 380 | Trảng Bom | Quy hoạch |
3 | KCN Mo Nang | 171 | Vĩnh Cửu | Quy hoạch |
4 | KCN Long Đức GĐ2 | 299 | Long Thành | Quy hoạch |
5 | KCN Phước Bình | 189,99 | Long Thành | Quy hoạch |
6 | KCN Phước Bình 2 | 299 | Long Thành | Quy hoạch |
7 | KCN Phước Bình 2 (GĐ2) | 291 | Long Thành | Quy hoạch |
8 | KCN Bàu Cạn – Tân Hiệp | 2.000 | Long Thành | Quy hoạch |
9 | KCN Phước An | 330 | Nhơn Trạch | Quy hoạch |
10 | KCN Phước An (GĐ2) | 225 | Nhơn Trạch | Quy hoạch |
11 | KCN Cẩm Mỹ | 306,79 | Cẩm Mỹ | Quy hoạch |
12 | KCN Xuân Quế – Sông Nhạn | 1.819,89 | Cẩm Mỹ | Quy hoạch |
13 | KCN Hàng Gòn | 300 | TP. Long Khánh | Quy hoạch |
14 | KCN Dầu Giây (GĐ2) | 145 | Thống Nhất | Quy hoạch |
15 | KCN Xuân Thiện | 481 | Thống Nhất | Quy hoạch |
16 | KCN Xuân Hòa | 485 | Xuân Lộc | Quy hoạch |
17 | KCN Định Quán mở rộng | 107 | Định Quán | Quy hoạch |
18 | KCN Gia Canh | 192,6 | Định Quán | Quy hoạch |
19 | KCN Tân Phú mở rộng | 76 | Tân Phú | Quy hoạch |
20 | KCN Tân Phú (GĐ2) | 169,8 | Tân Phú | Quy hoạch |
21 | KCN Minh Hưng III – mở rộng GĐ2 | 317 | TX. Chơn Thành | Quy hoạch |
22 | KCN Bắc Đồng Phú mở rộng GĐ2 | 317 | TP. Đồng Xoài, Đồng Phú | Quy hoạch |
23 | KCN Nam Đồng Phú mở rộng GĐ2 | 480 | Đồng Phú | Quy hoạch |
24 | KCN Tân Khai I | 700 | Hớn Quản | Quy hoạch |
25 | KCN Tân Khai II | 344–578 | Hớn Quản | Quy hoạch |
26 | KCN Hoa Lư | 150 | KKT CK Hoa Lư | Quy hoạch |
27 | KCN Ledana | 200–424,5 | KKT CK Hoa Lư | Quy hoạch |
28 | Các KCN Đông Nam Đồng Phú | 1.619 | Đồng Phú | Quy hoạch |
29 | KCN Becamex VSIP Bình Thuận | ∼5.000 | Hàm Tân | Quy hoạch |
Việc sáp nhập mang lại những lợi thế cạnh tranh vượt trội cho các nhà đầu tư:
Hạ tầng giao thông đa kết nối: Sở hữu cả Sân bay quốc tế (Long Thành), Cảng nước sâu (Cái Mép - Thị Vải cận kề), và mạng lưới cao tốc dày đặc (TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, Biên Hòa - Vũng Tàu).
Chuỗi cung ứng hoàn thiện: Sự kết hợp giữa vùng nguyên liệu nông - lâm sản từ Bình Phước cũ và năng lực chế biến, xuất khẩu của Đồng Nai cũ.
Quỹ đất công nghiệp dồi dào: Khắc phục được tình trạng khan hiếm quỹ đất tại Biên Hòa, Nhơn Trạch bằng việc mở rộng ra các huyện Chơn Thành, Hớn Quản, Đồng Phú.
Với hệ thống hơn 70 KCN này, Đồng Nai mới không chỉ là công xưởng sản xuất mà đang dần chuyển mình thành một Hệ sinh thái công nghiệp hiện đại. Đây chính là thời điểm vàng để các nhà đầu tư sở hữu quỹ đất xưởng hoặc phát triển dịch vụ logistics đi kèm.