TỔNG QUAN DỰ ÁN
Khu Công nghiệp Yên Phong mở rộng Bắc Ninh
Khu Công nghiệp Yên Phong mở rộng là một trong những khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Bắc Ninh, được phát triển theo định hướng khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch và hạ tầng hiện đại đồng bộ. Với quy mô khoảng 314 ha cùng hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, KCN Yên Phong mở rộng đang trở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực điện tử, cơ khí, logistics và sản xuất công nghệ cao.
1. Tổng quan Khu công nghiệp Yên Phong mở rộng
1.1. Giới thiệu chung
Khu Công nghiệp Yên Phong mở rộng chính là KCN Yên Phong I giai đoạn 2 với phần diện tích mở rộng khoảng 313,9 ha, được phê duyệt theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Trong đó, diện tích đất khu công nghiệp khoảng 304,2 ha và diện tích đường vào khu công nghiệp khoảng 9,7 ha.
Dự án có tổng mức đầu tư khoảng 2.908 tỷ đồng và được khởi công xây dựng từ ngày 07/03/2016. KCN Yên Phong mở rộng được định hướng phát triển theo mô hình khu công nghiệp hiện đại, đồng bộ, ưu tiên các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao và ít gây ô nhiễm môi trường.
Nhờ lợi thế vị trí chiến lược, hạ tầng kỹ thuật hiện đại cùng hệ sinh thái công nghiệp điện tử phát triển mạnh của Bắc Ninh, khu công nghiệp hiện đã đạt tỷ lệ lấp đầy 100% và trở thành điểm đến đầu tư của nhiều tập đoàn lớn trong và ngoài nước.
1.2. Thông tin cơ bản
Tên dự án: Khu Công nghiệp Yên Phong mở rộng
Chủ đầu tư: Tổng Công ty Viglacera – CTCP
Địa điểm: Các xã Yên Trung, Thụy Hòa, Dũng Liệt, Tam Đa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Tổng diện tích quy hoạch: khoảng 314 ha
Tổng vốn đầu tư: khoảng 2.908 tỷ đồng
Thời gian hoạt động: 2016 – 2066
Tỷ lệ lấp đầy: 100%
Ngành nghề thu hút đầu tư: điện tử, cơ khí, logistics, thực phẩm, vật liệu xây dựng, công nghiệp công nghệ cao
Định hướng phát triển: khu công nghiệp sạch, công nghệ cao, hiện đại
2. Vị trí địa lý KCN Yên Phong mở rộng
Khu Công nghiệp Yên Phong mở rộng sở hữu vị trí thuận lợi khi nằm sát Quốc lộ 18 mới Nội Bài – Quảng Ninh và kết nối trực tiếp với nhiều tuyến giao thông trọng điểm của tỉnh Bắc Ninh như ĐT.295, ĐT.295C, ĐT.285B và đường Vành đai 4. Đây là khu vực có khả năng kết nối nhanh tới Hà Nội, sân bay Nội Bài và các cảng biển lớn phía Bắc.
Ranh giới khu công nghiệp
Phía Bắc giáp khu dân cư các xã Dũng Liệt và Tam Đa
Phía Nam giáp kênh Bắc và khu dân cư xã Yên Trung
Phía Đông giáp khu dân cư các xã Thụy Hòa và Yên Trung
Phía Tây giáp khu dân cư các xã Yên Trung và Dũng Liệt
Khoảng cách kết nối vùng
Cách thành phố Bắc Ninh: khoảng 10 km
Cách trung tâm Hà Nội: khoảng 25 km
Cách sân bay quốc tế Nội Bài: khoảng 22 km
Cách cảng Hải Phòng: khoảng 126 km
Cách cảng Cái Lân – Quảng Ninh: khoảng 156 km
Vị trí này giúp KCN Yên Phong mở rộng trở thành trung tâm sản xuất và logistics quan trọng tại khu vực Bắc Bộ.
3. Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Yên Phong mở rộng
- Hệ thống giao thông nội khu
KCN Yên Phong mở rộng được đầu tư hệ thống giao thông nội khu hiện đại với đường trục chính có lộ giới khoảng 80m và các tuyến đường nhánh rộng từ 25m – 40m. Hệ thống giao thông được quy hoạch đồng bộ nhằm đảm bảo việc lưu thông thuận tiện cho xe tải và container tới mọi khu vực trong khu công nghiệp. - Hệ thống cấp điện
Nguồn điện tại KCN Yên Phong mở rộng được cung cấp từ 4 trạm điện 110/22kV với tổng công suất khoảng 11 x 63 MVA. Hệ thống điện được đầu tư hiện đại và đồng bộ, trong đó các tuyến điện 22kV được đấu nối trực tiếp tới từng lô đất nhằm đảm bảo nguồn điện ổn định và liên tục cho hoạt động sản xuất công nghiệp. - Hệ thống cấp nước sạch
Khu công nghiệp được đầu tư hệ thống cấp nước sạch với công suất lớn, trong đó nhà máy nước giai đoạn 1 đạt khoảng 36.000 m³/ngày đêm và giai đoạn 2 đạt khoảng 20.000 m³/ngày đêm. Nguồn nước được lấy từ sông Cầu và nước ngầm, đấu nối tới từng doanh nghiệp thông qua hệ thống đường ống D150mm – D400mm. - Hệ thống xử lý nước thải
KCN Yên Phong mở rộng được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện đại với công suất giai đoạn 1 khoảng 28.000 m³/ngày đêm và giai đoạn 2 khoảng 12.000 m³/ngày đêm. Toàn bộ nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo quy chuẩn môi trường Việt Nam trước khi xả thải ra bên ngoài. - Trạm cung cấp khí Nitơ
Một trong những lợi thế nổi bật của KCN Yên Phong mở rộng là sở hữu trạm cung cấp khí Nitơ với công suất khoảng 30 triệu m³/năm nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp điện tử và công nghệ cao trong khu công nghiệp. - Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống phòng cháy chữa cháy tại KCN được đầu tư đồng bộ với các họng nước chữa cháy bố trí dọc các tuyến đường nội khu với khoảng cách từ 120m – 150m, giúp nâng cao khả năng ứng cứu nhanh khi xảy ra sự cố. - Hệ thống viễn thông
Hạ tầng viễn thông tại KCN Yên Phong mở rộng đạt tiêu chuẩn quốc tế với hệ thống tổng đài vệ tinh khoảng 4.000 số cùng internet và hạ tầng truyền dẫn được đấu nối sẵn sàng tới từng doanh nghiệp theo nhu cầu sử dụng. - Tiện ích và hạ tầng dịch vụ
Ngoài hạ tầng kỹ thuật hiện đại, KCN còn được tích hợp nhiều tiện ích hỗ trợ như đồn công an, phòng khám đa khoa, ngân hàng, kho vận, trạm cung cấp nhiên liệu và bưu điện ngay trong nội khu. Bên cạnh đó, khu đô thị Yên Phong và khu nhà ở công nhân nằm cạnh khu công nghiệp giúp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, lưu trú cho chuyên gia và người lao động.
4. Ngành nghề thu hút đầu tư
Khu công nghiệp Yên Phong mở rộng ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ hiện đại.
Các ngành nghề thu hút đầu tư gồm:
Công nghiệp điện và điện tử
Cơ khí lắp ráp
Logistics và kho vận
Công nghiệp nhẹ
Sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp
Chế biến thực phẩm và nông sản
Sản xuất vật liệu xây dựng
5. Nguồn lao động tại Khu công nghiệp Yên Phong mở rộng
Khu Công nghiệp Yên Phong mở rộng nằm trong khu vực tập trung nguồn lao động kỹ thuật lớn của tỉnh Bắc Ninh và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nhờ vị trí gần Hà Nội cùng hệ thống đào tạo nghề phát triển, doanh nghiệp tại khu công nghiệp có thể dễ dàng tuyển dụng lao động kỹ thuật và nhân sự chất lượng cao phục vụ hoạt động sản xuất.
Ngoài ra, khu nhà ở công nhân và các tiện ích xã hội được đầu tư đồng bộ quanh KCN giúp đảm bảo điều kiện sinh hoạt ổn định cho người lao động và chuyên gia làm việc trong khu công nghiệp.
6. Chi phí đầu tư
Một số mức chi phí tham khảo tại KCN Yên Phong mở rộng gồm:
Phí quản lý hạ tầng: khoảng 0,9 USD/m²/năm
Giá điện: từ khoảng 1.007 – 2.871 VNĐ/kWh
Giá nước sạch: khoảng 0,4 USD/m³
Phí xử lý nước thải: khoảng 0,3 USD/m³
Lưu ý: Các mức giá trên có thể thay đổi theo từng thời điểm và chưa bao gồm VAT.
7. Chính sách ưu đãi đầu tư
Các doanh nghiệp đầu tư tại KCN Yên Phong mở rộng được hưởng nhiều chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước và tỉnh Bắc Ninh nhằm hỗ trợ quá trình triển khai dự án và mở rộng sản xuất.
Doanh nghiệp được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 20%, đồng thời được miễn thuế trong 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. Ngoài ra, doanh nghiệp còn được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ tạo lập tài sản cố định cho dự án đầu tư mới.
8. Hiện trạng thu hút đầu tư tại KCN Yên Phong mở rộng
Theo Viglacera, đến năm 2023, KCN Yên Phong và KCN Yên Phong mở rộng đã thu hút khoảng 154 doanh nghiệp đăng ký đầu tư, trong đó có 121 dự án FDI với tổng vốn đầu tư khoảng 10,27 tỷ USD và 33 dự án trong nước với tổng vốn khoảng 3.748,5 tỷ đồng.
Nhiều doanh nghiệp lớn đang hoạt động tại KCN Yên Phong mở rộng trong các lĩnh vực điện tử, logistics, cơ khí và sản xuất hàng tiêu dùng. Một số doanh nghiệp tiêu biểu gồm Frasers Property Vietnam, GELEX, IDEC GROUP ASIA Việt Nam, Fitek Việt Nam, SIE VINA, Deli Việt Nam và New Advanced Electronics Technologies Việt Nam.
Sự hiện diện của nhiều tập đoàn lớn đã góp phần đưa KCN Yên Phong mở rộng trở thành một trong những trung tâm sản xuất công nghệ cao và công nghiệp điện tử hàng đầu tại miền Bắc Việt Nam.
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN KCN YÊN PHONG MỞ RỘNG – BẮC NINH
Hạng mục | Thông tin chi tiết |
Tên KCN | Khu Công nghiệp Yên Phong mở rộng |
Địa chỉ | Các xã Yên Trung, Thụy Hòa, Dũng Liệt, Tam Đa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh |
Chủ đầu tư | Tổng Công ty Viglacera – CTCP |
Tổng diện tích | Khoảng 314 ha |
Thời gian hoạt động | 2016 – 2066 |
Tỷ lệ lấp đầy | 100% |
Ngành nghề thu hút | Điện tử, cơ khí, logistics, công nghệ cao |
Cách Hà Nội | Khoảng 25 km |
Cách sân bay Nội Bài | Khoảng 22 km |
Cách cảng Hải Phòng | Khoảng 126 km |
Công suất điện | 11 x 63 MVA |
Công suất cấp nước | 56.000 m³/ngày đêm |
Công suất xử lý nước thải | 40.000 m³/ngày đêm |
Phí quản lý | Khoảng 0,9 USD/m²/năm |
Giá nước sạch | Khoảng 0,4 USD/m³ |
Phí xử lý nước thải | Khoảng 0,3 USD/m³ |
Doanh nghiệp tiêu biểu | Frasers Property, GELEX, IDEC GROUP, Deli Việt Nam |
Ưu đãi thuế | Miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo |
Ngoài ra, tại chuyên mục Tra cứu KCN của VietnamIZ cũng thường xuyên cập nhật những thông tin dự án Khu công nghiệp nhanh chóng, chính xác nhất. Truy cập các chuyên mục trên website để cập nhật thông tin mới nhất về quy hoạch chung và tin tức nóng hổi từ thị trường bất động sản Khu công nghiệp toàn quốc.
VietnamIZ
Nền tảng tra cứu dữ liệu Công nghiệp, Khu công nghiệp liên thông Quy hoạch – Dự án – Giá đất.
Big Data chính xác, phong phú, minh bạch cho nhà đầu tư và mọi đối tượng khách hàng
Hotline: 0961.85.0990
Mặt bằng
Tiện ích KCN
- Ghế công cộng
- Khu vực để xe máy
- Khu vực để ô tô
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điện dự phòng
- Hệ thống điều hòa nóng
- Nhà cộng đồng
- An ninh bảo vệ
- Dọn vệ sinh



