TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. Tổng quan về Khu Công nghiệp Sài Đồng B
Khu công nghiệp Sài Đồng B được chính thức hình thành dựa trên các quyết định nền móng của Chính phủ vào cuối thập niên 90, ngày 11/03/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 151/TTg phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Sài Đồng B. Ngày 26/07/1997: Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ra Quyết định số 583/TTg cho phép Công ty Điện tử Hà Nội (HANEL) – nay là Công ty Cổ phần HANEL thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng.
Tên dự án: Khu Công nghiệp Sài Đồng B
Vị trí: Thị trấn Sài Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội
Diện tích: 97.11 ha
Thời gian vận hành: 50 năm (1996 – 2046)
Tỷ lệ lấp đầy: 100%
Quy mô và Giai đoạn phát triển
Với tổng diện tích quy hoạch đạt 97.11 ha (hoặc dao động theo số liệu đo đạc thực tế khoảng 96 - 97 ha), dự án được chia làm 03 giai đoạn triển khai khoa học:
Giai đoạn 1 (48.5 ha): Đã hoàn thiện và lấp đầy toàn bộ diện tích đất cho thuê.
Giai đoạn 2 (48.61 ha): Tiếp tục mở rộng không gian nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật.
Giai đoạn 3: Tập trung xây dựng các công trình phụ trợ, tối ưu hóa tiện ích vận hành cho doanh nghiệp.
Hiện nay, sau gần 30 năm xây dựng và đi vào vận hành, Khu công nghiệp Sài Đồng B đã được cho thuê lấp đầy đạt tỷ lệ 100% với trên 30 dự án đầu tư trong nước cũng như Quốc tế. Một số thương hiệu tiêu biểu đang hoạt động tại đây có thể kể đến như: Dự án sản xuất dược phẩm của Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam (Singapore); Dự án sản xuất giấy nhăn và bao bì từ giấy của Công ty TNHH DYNAPAC Hà Nội (Nhật Bản); Dự án sản xuất dây dẫn điện các loại của Công ty TNHH hệ thống dây SUMI - HANEL (Việt Nam – Nhật Bản), cùng các nhà đầu tư lớn khác như CTY TNHH Kim loại Orion Hà Nội (OHMC), CTY TNHH Khuôn đúc Tsukuba Việt Nam, CTY TNHH Khuôn mẫu chính xác Zion, CTY TNHH Hitech, CTY CP GIẤY HẢI TIẾN,
2. Vị trí địa lý của Khu Công nghiệp Sài Đồng B
Khu Công nghiệp Sài Đồng B nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông của thành phố Hà Nội, sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi giúp việc di chuyển vào trung tâm khu vực nội đô và các tỉnh thành lân cận diễn ra dễ dàng, tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hóa.
Khoảng cách kết nối giao thông:
Cách Quốc lộ 5 (nối Hà Nội với Hải Phòng): 700m
Cách Quốc lộ 1A: 5km
Cách ga Long Biên: 8km
Cách trung tâm thành phố Hà Nội: 8km – 10km
Cách thành phố Hưng Yên (Phố Nối): 22km
Cách thành phố Bắc Ninh: 27km
Cách tỉnh Hà Nam: gần 60km
Cách Sân bay nội địa Gia Lâm: Rất gần
Cách Sân bay quốc tế Nội Bài: 25km – 30km
Cách thành phố Hải Phòng và Cảng Hải Phòng: 94km – 116km
Cách Cảng nước sâu Quảng Ninh (Cái Lân): 147km
3. Cơ sở hạ tầng trong Khu Công nghiệp Sài Đồng B
Khu Công nghiệp Sài Đồng B đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, đáp ứng toàn diện nhu cầu hoạt động sản xuất của các nhà đầu tư trong và ngoài nước:
Hệ thống giao thông nội khu: Thiết kế theo dạng các tuyến đường nhánh song song kết nối với 2 tuyến chính chạy dọc theo khu công nghiệp. Đường chính có chiều rộng lộ giới 26m, đường nhánh phụ rộng 20.5m. Do dự án đã vận hành lâu năm nên một số đoạn có dấu hiệu xuống cấp nhẹ nhưng vẫn đảm bảo lưu thông.
Hệ thống cấp điện: Nguồn điện được cung cấp ổn định thông qua các máy biến áp công suất từ 50MVA – 80MVA, tổng điện áp lưới trạm cung cấp là 110/35/22KV, chịu sự quản lý trực tiếp bởi Điện lực Hà Nội (EVN).
Hệ thống nước sạch: Hệ thống đường ống cấp nước phân phối đến tận hàng rào nhà xưởng với công suất thiết kế đạt từ 6.500 m3/ngày đêm đến 10.000 m3/ngày đêm, bảo đảm phục vụ ổn định cho sinh hoạt và sản xuất.
Hệ thống xử lý nước thải: Theo thiết kế ban đầu, KCN không có hệ thống xử lý tập trung dẫn đến ô nhiễm tại khu vực kênh Cầu Bây. Tuy nhiên, đến tháng 11/2012, hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN đã được khởi công xây dựng và đưa vào vận hành với công suất xử lý đạt từ 1.500 m3 – 3.000 m3/ngày đêm, xử lý nước thải từ Level B sang Level A trước khi xả thải.
Hệ thống viễn thông: Đạt tiêu chuẩn quốc tế, công nghệ hiện đại đáp ứng mọi nhu cầu liên lạc của doanh nghiệp. Hạ tầng cáp quang tốc độ cao (DID Fiber & Telephone line của nhà mạng VNPT) được đấu nối sẵn tới sát hàng rào của các đơn vị sản xuất – kinh doanh.
Cảnh quan môi trường: Cây xanh, khuôn viên và thảm thực vật được chú trọng xây dựng đan xen trong dự án giúp tạo không gian xanh, tươi mát, trong lành và giảm thiểu tiếng ồn. Hệ thống an ninh bảo vệ cùng mạng lưới PCCC tiêu chuẩn quốc gia hoạt động túc trực 24/7 để bảo đảm an toàn.
4. Ngành nghề thu hút đầu tư tại KCN Sài Đồng B – Hà Nội
Khu Công nghiệp Sài Đồng B được định hướng phát triển theo mô hình công nghiệp sạch, công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trường. Các ngành nghề chính thu hút đầu tư tại đây bao gồm:
Công nghiệp điện tử: sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử, điện gia dụng.
Công nghiệp quang học: thiết bị quang học, dụng cụ chính xác.
Thông tin liên lạc: thiết bị viễn thông, công nghệ truyền dẫn.
Công nghiệp cơ khí chính xác: khuôn mẫu, linh kiện cơ khí phục vụ sản xuất.
Công nghiệp ô tô và phụ trợ: sản xuất dây dẫn điện, phụ tùng ô tô.
Công nghiệp công nghệ cao: nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, sản xuất thiết bị hiện đại.
Công nghiệp nhẹ: sản xuất bao bì, giấy, hàng tiêu dùng.
5. Chi phí trong Khu Công nghiệp Sài Đồng B
Phí sử dụng hạ tầng (Giá thuê xưởng tham khảo): Từ 4 USD/m2/tháng (Diện tích thuê tối thiểu từ 1000m2).
Phí quản lý KCN: Từ 0.35 USD – 0.72 USD/m2/năm (Phương thức thanh toán hàng năm).
Giá nước sạch: Khoảng 0.4 USD/m3 (Thanh toán hàng tháng theo quy định nhà cung cấp).
Phí xử lý nước thải: 0.28 USD/m3 (Thanh toán hàng tháng).
Tiền điện: Tính hàng tháng theo biểu giá quy định của EVN:
Giờ bình thường: 0.05 USD
Giờ cao điểm: 0.1 USD
Giờ thấp điểm: 0.03 USD
Phí khác: Bảo hiểm (Có áp dụng).
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN KHU CÔNG NGHIỆP SÀI ĐỒNG B THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tên | Khu Công nghiệp Sài Đồng B thành phố Hà Nội |
Địa chỉ | Thị trấn Sài Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội |
Thời gian sử dụng | 50 năm (1996 - 2046) |
Ngành nghề thu hút | Thiết bị, dụng cụ, quang học, điện tử, điện gia dụng, thông tin liên lạc, công nghiệp cơ khí, công nghiệp ô tô, công nghiệp chính xác, công nghiệp nhẹ và công nghiệp công nghệ cao… Chủ yếu là các ngành công nghệ cao, sạch, không gây ô nhiễm môi trường. |
Diện tích | 97.11 ha |
Loại hình | Khu công nghiệp |
Chủ đầu tư | Công ty Cổ phần HANEL (Tiền thân là Công ty Điện tử Hà Nội) |
Tỷ lệ lấp đầy | 100% |
Giao thông nội khu | Đường chính rộng 26m, đường nhánh rộng 20.5m theo dạng tuyến nhánh song song nối với 2 trục chính chạy dọc KCN. |
Nguồn điện | Hệ thống cung cấp qua các biến áp công suất 50MVA - 80MVA và tổng điện áp 110/35/22KV (Quản lý bởi EVN). |
Nước sạch | Công suất thiết kế đạt 6.500 m3 – 10.000 m3/ngày đêm. |
Hệ thống xử lý nước thải | Công suất đạt từ 1.500 m3 – 3.000 m3/ngày đêm (Chất lượng nước xử lý từ Level B lên Level A). |
Internet và viễn thông | Hạ tầng hiện đại chuẩn Quốc tế, hệ thống cáp quang kết nối tới hàng rào nhà máy (DID Fireber & Telephone line của VNPT). |
Phí quản lý KCN | 0.35 USD - 0.72 usd/m²/năm |
Giá điện | Bình thường: 0.05 USD | Cao điểm: 0.1 USD | Thấp điểm: 0.03 USD (Thanh toán hàng tháng) |
Giá nước sạch | 0.4 USD/m3 |
Phí xử lý nước thải | 0.28$/ m3 |
Phí xử lý chất thải rắn | Đang cập nhật |
Ưu đãi đầu tư | Đang cập nhật |
Mặt bằng
Tiện ích KCN
- Ghế công cộng
- Khu vực để xe máy
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điện dự phòng
- Hệ thống điều hòa nóng
- Nhà cộng đồng
- Khu tổ chức sự kiện
- An ninh bảo vệ
- Dọn vệ sinh
- Hệ thống PCCC
- Camera giám sát









