TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. Tổng quan Khu công nghiệp Phú Bài – Thừa Thiên Huế
1.1. Giới thiệu chung
Khu công nghiệp (KCN) Phú Bài được thành lập theo Quyết định số 1144/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ (mã hiệu quản lý: PHUBAI-IP-TTH). Đây là khu công nghiệp tập trung đầu tiên của tỉnh Thừa Thiên Huế được đưa vào khai thác sớm và có hiệu quả nhất, đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của toàn địa phương.
Hiện tại, KCN Phú Bài do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Khu công nghiệp làm chủ đầu tư. Dự án sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ cùng các dịch vụ hỗ trợ tại chỗ cực kỳ thuận lợi như Kho ngoại quan, Chi cục Hải quan nằm ngay trong nội khu, giúp tối ưu hóa quy trình xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
1.2. Thông tin cơ bản
Tên dự án: Khu công nghiệp Phú Bài – Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: Phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng diện tích quy hoạch: 282,53 ha (giai đoạn I, II và giai đoạn IV đợt 1)
Diện tích hạ tầng hiện hữu: 184,96 ha
Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp
Thời gian hoạt động: 50 năm
Tỷ lệ lấp đầy: Khoảng 98%
Mật độ xây dựng: 60%
Giá thuê đất tham khảo: Từ 30 USD/m² (chưa bao gồm VAT)
Hiện nay, KCN Phú Bài đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Đan Mạch, Trung Quốc, Ý và nhiều quốc gia khác. Một số doanh nghiệp tiêu biểu đang hoạt động tại khu công nghiệp gồm Hanex Huế, Công ty TNHH Baosteel Can Making, Công ty TNHH Quốc tế Kugler cùng nhiều doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu quy mô lớn.
1.3. Quy mô phát triển Khu công nghiệp Phú Bài
Tiêu chí so sánh | Giai đoạn I và II | Giai đoạn IV (Đợt 1) |
Quy mô diện tích | 196,66 ha | 85,87 ha |
Thời hạn hoạt động | Đến năm 2049 | Đến năm 2070 |
Tỷ lệ lấp đầy | Đạt 100% | Đang tiếp tục thu hút nhà đầu tư mới |
Trạng thái vận hành | Đã đi vào hoạt động ổn định | Sẵn sàng quỹ đất sạch cho dự án mới |
2. Vị trí địa lý Khu công nghiệp Phú Bài
Khu công nghiệp Phú Bài tọa lạc tại phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm ngay trên hành lang kinh tế Bắc – Nam và là cửa ngõ giao thương quan trọng của khu vực miền Trung.
Nhờ vị trí liền kề sân bay quốc tế và kết nối thuận lợi với các tuyến giao thông huyết mạch, khu công nghiệp mang lại lợi thế lớn trong vận chuyển nguyên vật liệu cũng như xuất khẩu hàng hóa.
Khoảng cách kết nối
Cách trung tâm thành phố Huế: khoảng 15 km
Cách thành phố Đà Nẵng: khoảng 70 km
Cách Sân bay Quốc tế Phú Bài: khoảng 5 km
Cách Ga Huế: khoảng 15 km
Cách Cảng biển Chân Mây: khoảng 40 km
Cách Cảng Thuận An: khoảng 15 km
Cách Cảng Tiên Sa Đà Nẵng: khoảng 75 km
Bên cạnh đó, khu công nghiệp còn nằm dọc tuyến đường sắt Bắc – Nam và Quốc lộ 1A, tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải đa phương thức.
3. Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Phú Bài
Hệ thống giao thông nội bộ: Đường trục chính KCN có lộ giới rộng từ 31m – 54m (thiết kế 4 làn xe); các tuyến đường nhánh và đường gom kỹ thuật rộng 19,5m (thiết kế 2 làn xe), đáp ứng tốt mật độ di chuyển của xe container.
Hệ thống cấp điện: Bảo đảm công suất sản xuất ổn định nhờ 02 trạm biến áp 110/22KV với tổng công suất nguồn đạt 50 MVA (2x25 MVA). Tuyến dây trung thế 22KV được kéo sẵn đến tường rào các doanh nghiệp.
Hệ thống cấp nước sạch: Nguồn nước sạch được cung cấp trực tiếp từ Nhà máy nước Phú Bài qua mạng lưới đường ống áp lực cao, công suất cấp nước đạt 15.000 m³/ngày đêm.
Hệ thống thoát nước & Xử lý nước thải:
Mạng lưới thoát nước mưa bố trí dọc theo các tuyến đường nội bộ, hoàn toàn tách biệt với đường ống thu gom nước thải công nghiệp.
Nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt công suất vận hành 6.500 m³/ngày đêm, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn đầu ra Chuẩn B (QCVN 40:2011/BTNMT).
Dịch vụ hỗ trợ hành chính tại chỗ: Tích hợp sẵn Chi cục Hải quan Thủy An và hệ thống Kho ngoại quan trong lòng KCN, giúp thông quan nhanh chóng. Ngoài ra, nội khu còn trang bị mạng lưới ngân hàng giao dịch, nhà ở dành riêng cho công nhân.
An toàn PCCC: Có riêng 01 Phòng cảnh sát PCCC chuyên trách túc trực ngay trong khu công nghiệp, được trang bị 3 xe cứu hỏa chuyên dụng và hệ thống họng lấy nước phân bổ đều trên toàn trục đường.
4. Ngành nghề thu hút đầu tư
KCN Phú Bài ưu tiên các nhóm ngành công nghiệp sạch, chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ:
Công nghiệp dệt may, kéo sợi, da giày và phụ liệu.
Chế biến sâu nông - lâm - thủy hải sản; sản xuất mộc mỹ nghệ.
Công nghiệp chế tạo máy, cơ khí chính xác, thiết bị phụ tùng.
Sản xuất linh kiện điện tử, viễn thông và tin học.
Sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, đồ gốm sứ.
Công nghiệp sản xuất đồ uống, thực phẩm giải khát.
5. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực dồi dào: Tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu lực lượng lao động trẻ, trình độ học vấn và tay nghề cao nhờ hệ thống Đại học Huế và các trường cao đẳng đào tạo nghề trọng điểm.
Khung lương nhân công tham khảo:
Lao động phổ thông: Khoảng 170 USD/người/tháng.
Lao động kỹ thuật/Kỹ sư: Khoảng 250 USD/người/tháng.
6. Chi phí đầu tư khu công nghiệp Phú Bài
(Lưu ý: Mức giá chưa bao gồm thuế VAT và có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm thực tế)
Giá thuê lại đất thô (50 năm): Từ 30 USD/m² (Diện tích thuê tối thiểu: 1 ha; Phương thức thanh toán: 12 tháng/lần; Đặt cọc trước: 3 tháng).
Giá thuê nhà xưởng xây sẵn: Từ 4 USD/m²/tháng.
Phí quản lý vận hành KCN: 0.19 USD/m²/năm (Thanh toán định kỳ hàng năm).
Giá nước sạch sản xuất: 0.4 USD/m³ (Thanh toán hàng tháng theo biểu giá cơ quan nhà nước).
Phí xử lý nước thải công nghiệp: 0.28 USD/m³.
Giá điện sản xuất (Khung chuẩn từ EVN):
Giờ bình thường: 0.05 USD/kWh
Giờ cao điểm: 0.1 USD/kWh
Giờ thấp điểm: 0.03 USD/kWh
7. Ưu đãi đầu tư KCN Phú Bài
Nhà đầu tư khi tham gia dòng vốn sản xuất tại KCN Phú Bài được cam kết áp dụng các chính sách ưu đãi tối đa:
Cơ chế một cửa liên thông: Mọi thủ tục hành chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, phê duyệt môi trường, xây dựng đều được xử lý "tại chỗ" thông qua đầu mối duy nhất là Ban Quản lý các Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ưu đãi tài chính: Doanh nghiệp được áp dụng linh hoạt các khung miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định theo đúng quy định pháp luật của Chính phủ Việt Nam và cơ chế hỗ trợ riêng của tỉnh.
8. Đánh giá KCN Phú Bài
Ưu điểm
Vị trí chiến lược cạnh Sân bay Quốc tế Phú Bài.
Kết nối thuận lợi với Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam và các cảng biển miền Trung.
Hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, hiện đại.
Có kho ngoại quan và chi cục hải quan phục vụ xuất nhập khẩu.
Nguồn lao động ổn định với chi phí cạnh tranh.
Tỷ lệ lấp đầy cao, hình thành hệ sinh thái sản xuất công nghiệp phát triển.
Hạn chế
Giá thuê đất và chi phí vận hành cao hơn một số khu công nghiệp mới trong khu vực.
Quỹ đất công nghiệp giai đoạn cũ không còn nhiều do tỷ lệ lấp đầy cao.
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN KCN PHÚ BÀI – THỪA THIÊN HUẾ
Hạng mục | Thông tin chi tiết |
Tổng quan | |
Tên KCN | Khu công nghiệp Phú Bài |
Địa chỉ | Phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế |
Chủ đầu tư hạ tầng | Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng KCN |
Pháp lý | QĐ 1144/QĐ-TTg 22/12/1998 |
Tổng diện tích | 282,53 ha |
Phân kỳ | GĐ I, II: 196,66 ha. GĐ IV đợt 1: 85,87 ha |
Thời hạn vận hành | 50 năm. GĐ I,II đến 2049. GĐ IV đợt 1 đến 2070 |
Tỷ lệ lấp đầy | GĐ I,II: 100%. GĐ IV đợt 1: đang thu hút |
Ngành nghề thu hút | Chế biến nông, lâm, thủy sản; chế tạo máy, điện tử, tin học; sợi, dệt may; mộc mỹ nghệ; VLXD; gốm sứ; đồ uống; CN hỗ trợ |
Vị trí & Kết nối | |
Giao thông chính | Dọc QL1A và đường sắt Bắc–Nam. Cạnh sân bay quốc tế Phú Bài |
Cách TP. Huế | 15 km |
Cách TP. Đà Nẵng | 70 km |
Cách sân bay Phú Bài | Nằm cạnh |
Cách ga Huế | 15 km |
Cách cảng Chân Mây | 40 km về phía Nam |
Cách cảng Thuận An | 15 km về phía Bắc |
Cách cảng Tiên Sa | 70 km |
Cách cửa khẩu Lao Bảo | 100 km |
Ranh giới | |
Địa hình | Bằng phẳng. Đất trồng cây lâm nghiệp, cây hoa màu |
Độ cao | 10m so với mực nước biển |
Hạ tầng kỹ thuật | |
Giao thông nội khu | Trục chính lộ giới 31–54m. Đường nội bộ & gom 19,5m |
Điện | 2 TBA 110/22kV tổng công suất 50 MVA |
Nước sạch | 15.000 m3/ngày đêm từ NM nước Phú Bài |
Xử lý nước thải | 6.500 m3/ngày đêm |
Viễn thông | Điện thoại, Internet ADSL tốc độ cao, cáp ngầm |
PCCC | 01 Phòng cảnh sát PCCC với 3 xe chữa cháy, họng nước trên trục đường |
Tiện ích | Ngân hàng, hải quan, kho ngoại quan, nhà ở công nhân |
Chi phí | |
Giá thuê lại đất | 30–35 USD/m2/50 năm chưa VAT |
Phí quản lý hạ tầng | 0,25 USD/m2/năm chưa VAT |
Phí quản lý | 0,19 USD/m2/tháng |
Giá điện | Cao điểm: 0,1 USD/kWh. Bình thường: 0,05 USD/kWh. Thấp điểm: 0,03 USD/kWh |
Giá nước sạch | 0,4 USD/m3 |
Phí xử lý nước thải | 0,28 USD/m3. Đầu vào B, đầu ra A QCVN 40:2011/BTNMT |
Đặt cọc | 10% |
Diện tích tối thiểu | 1 ha |
Ưu đãi đầu tư | |
Thuế TNDN | 10% trong 15 năm đầu. Miễn 4 năm, giảm 50% 9 năm tiếp theo |
Thuế NK | Miễn máy móc, thiết bị tạo TSCĐ |
Hỗ trợ khác | Thủ tục “một cửa tại chỗ”, tuyển dụng lao động |
Quy định xây dựng | |
Mật độ XD | 60% |
Nguồn nhân lực | |
Mật độ dân số tỉnh | 126,7 người/km2 |
Cơ cấu dân số | Nữ 50,4%, nam 49,6%. 0–59 tuổi 90,9%, dưới 15 tuổi 37,9% |
Lương trung bình | LĐ phổ thông 170 USD/tháng. LĐ kỹ thuật 250 USD/tháng |
Doanh nghiệp tiêu biểu | |
Hiện hữu | Hanex Huế, Baosteel Can Making, Kugler, Carlsberg, Hanesbrands, MSV, Takson, Nhà máy bia Hà Nội |
Lưu ý: KCN Phú Bài là KCN đầu tiên của Thừa Thiên Huế, lấp đầy 100% GĐ I,II. Vị trí cạnh sân bay Phú Bài, QL1A, có hải quan và kho ngoại quan tại chỗ. Phù hợp DN chế biến, điện tử, dệt may, đồ uống.
Mặt bằng
Tiện ích KCN
- Công viên
- Ghế công cộng
- Khu vực để xe máy
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điện dự phòng
- Hệ thống điều hòa nóng
- Khu tổ chức sự kiện
- An ninh bảo vệ
- Dọn vệ sinh
- Hệ thống PCCC
- Camera giám sát
- Nhà thuộc, Quầy thuốc



