TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. Tổng quan về Khu Công nghiệp Bờ Trái Sông Đà
Khu Công nghiệp Bờ Trái Sông Đà được thành lập theo Quyết định số 2470/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh Hòa Bình và chính thức đi vào hoạt động hạ tầng từ năm 2014. KCN được trang bị các tiện ích và cơ sở hạ tầng phù hợp, đáp ứng những tiêu chuẩn cao nhất của một khu công nghiệp phát triển bền vững, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thông tin chi tiết
Tên dự án: Khu Công nghiệp Bờ Trái Sông Đà (Bờ Trái Sông Đà Industrial Park)
Vị trí: Phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (nay là Phường Hòa Bình, TP. Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ)
Diện tích: 68,37 ha (Diện tích đất xưởng công nghiệp là 50,77 ha, diện tích còn trống khoảng 30 ha)
Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty Cổ phần Thương mại Dạ Hợp (Dạ Hợp)
Thời gian vận hành: 50 năm kể từ ngày cấp chứng nhận đầu tư (Năm thực hiện: 2014)
Tỷ lệ lấp đầy: 80%
Khu công nghiệp bờ trái Sông Đà được Dạ Hợp đầu tư xây dựng nhằm tận dụng tiềm năng sẵn có trong khu vực, tạo mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư xây dựng nhà máy. Dự án đảm bảo khai thác, sử dụng quỹ đất một cách hợp lý, an toàn môi trường và tăng nguồn thu ngân sách địa phương, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội của tỉnh.
2. Vị trí địa lý và Giao thông kết nối
KCN Bờ Trái Sông Đà thuộc địa phận Phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Đây là nơi trọng điểm phát triển kinh tế của tỉnh, nằm ở vị trí cửa ngõ vùng Tây Bắc kết nối thuận tiện tới các tỉnh lân cận:
Phía Bắc: Giáp với tỉnh Phú Thọ.
Phía Nam: Giáp với tỉnh Hà Nam, Ninh Bình.
Phía Đông: Giáp với thủ đô Hà Nội.
Phía Tây: Giáp với tỉnh Thanh Hóa, Sơn La.
Khoảng cách kết nối giao thông:
Cách trung tâm Thành phố Hà Nội: 50 km – 72 km (Qua trục đường cao tốc Hòa Lạc – Hòa Bình dài 31 km)
Cách Sân bay quốc tế Nội Bài: 80 km
Cách Ga xe lửa: 5 km
Cách Cảng Hải Phòng: 150 km
3. Cơ sở hạ tầng trong Khu Công nghiệp Bờ Trái Sông Đà
KCN Bờ Trái Sông Đà được đầu tư và xây dựng với cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn phát triển bền vững:
Hệ thống giao thông nội khu: Thiết kế khoa học với kết cấu nền đường cứng chắc (Hard soil: 1,5 - 2,5 kg/cm²). Đường chính có chiều rộng lộ giới 25m với 4 làn xe; đường nhánh phụ rộng 17,5m với 2 làn xe, đảm bảo container di chuyển thuận lợi.
Hệ thống cấp điện: Dự án nằm tại thành phố Hòa Bình - nơi có nhà máy Thủy điện Hòa Bình lớn thứ hai Việt Nam với công suất 1.900 MW. Hệ thống điện công nghiệp gồm 20 trạm biến áp 35/22/0,4 KV, dải công suất trạm từ 160 - 2.500KVA. Trong đó có khoảng 13 trạm giữ nguyên hiện trạng, sẽ được nâng cấp theo nhu cầu sử dụng riêng của nhà đầu tư. Đường dây truyền tải điện áp 22/110KV sẵn sàng cung cấp nguồn điện dồi dào.
Hệ thống cấp nước sạch: Được cung cấp 24/24 từ Công ty CP nước sạch Hòa Bình với công suất 11.000 m³/ngày đêm. Ngoài ra, Nhà máy nước sạch Dạ Hợp đang được xây dựng ngay trong lõi KCN với công suất 6.000 m³/ngày đêm, dẫn nước qua đường ống phân phối chính D315 - 160mm đến tận hàng rào nhà máy.
Hệ thống xử lý nước thải & Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải được xây dựng độc lập hoàn toàn. Nước thải từ các nhà máy được thu gom qua hệ thống ống cống dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Đông Bắc (cuối dòng suối Đúng) rộng 15.245 m² có tổng công suất 2.900 m³/ngày đêm (trong đó trạm xử lý nước thải cốt lõi nội khu có công suất 1.200 m³/ngày đêm). Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng loại A theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
Hệ thống viễn thông: Thiết lập quy hoạch 01 tổng đài thông tin liên lạc nội khu, mạng cáp thông tin đi ngầm dài khoảng 1.935m cùng hệ thống tủ cáp đáp ứng khoảng 120 thuê bao với chất lượng đường truyền ADSL, Fiber và Telephone line tốc độ cao.
4. Tình hình thu hút đầu tư và nguồn lao động
4.1. Ngành nghề thu hút đầu tư
Công nghiệp chế biến: Chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống…
Công nghiệp lắp ráp: Lắp ráp các sản phẩm điện tử, cơ khí…
Công nghiệp hỗ trợ: Cung cấp dịch vụ logistics, bảo trì, sửa chữa…
Các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao: Sản xuất linh kiện điện tử, phần mềm…
4.2. Nguồn lao động dồi dào
Với quy mô dân số khoảng 808.200 người, tỉnh Hòa Bình sở hữu nguồn nhân lực dồi dào khi lực lượng lao động chiếm tới 60% (tương đương khoảng 452.000 người). Nhờ lợi thế này, Khu công nghiệp Bờ Trái Sông Đà dự kiến sẽ thu hút và giải quyết việc làm cho trên 5.000 lao động tại địa phương cũng như các khu vực lân cận.
Đặc biệt, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Hòa Bình đạt khoảng 20%. Đây là những nhân sự có năng lực tốt, dễ dàng tiếp thu và vận hành các dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến, giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian đào tạo khi đi vào hoạt động.
Bên cạnh lợi thế lớn về chi phí nhân công hợp lý giúp tối ưu hóa biên độ lợi nhuận và ngân sách vận hành, nhà đầu tư tại đây còn được hưởng lợi trực tiếp từ chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi nhất để ổn định sản xuất lâu dài.
4.2. Các nhà đầu tư tiêu biểu tại KCN Bờ Trái Sông Đà
Mỗi bước phát triển của Khu công nghiệp Bờ Trái Sông Đà đều được minh chứng bằng những con số ấn tượng - những con số khẳng định sức hút quốc tế và tiềm năng bứt phá:
7 dự án FDI đến từ Nhật Bản, Singapore và nhiều quốc gia khác.
25 dự án DDI trong nước, góp phần tạo nên sự gắn kết giữa doanh nghiệp nội địa và quốc tế.
100% diện tích giải phóng mặt bằng đã được lấp đầy, cho thấy sức nóng của thị trường.
47,4 ha đất công nghiệp đã sẵn sàng bàn giao cho nhà đầu tư thứ cấp.
Với chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn và hạ tầng hoàn thiện, KCN Bờ Trái Sông Đà đã lấp đầy khoảng 80% diện tích và quy tụ nhiều nhà đầu tư lớn:
Công ty TNHH Sankoh Việt Nam: Quy mô 1,46 ha, thu hút 1.045 lao động.
Công ty TNHH Nghiên cứu kỹ thuật R: Quy mô 3,5 ha, thu hút 696 lao động.
Công ty TNHH GGS Việt Nam: Quy mô 2,2 ha, thu hút 1.100 lao động.
Công ty CP Dệt kim Hòa Bình: Quy mô 2,4 ha.
Công ty TNHH Diostech Vina: Quy mô 1,54 ha, thu hút 1.000 lao động.
Công ty Meiko: Quy mô lớn từ 7,7 ha đến 10,7 ha, dự kiến thu hút 7.000 lao động.
5. Chi phí đầu tư tại Khu Công nghiệp Bờ Trái Sông Đà
Đơn giá thuê lại đất đã có hạ tầng: Khoảng 55 USD/m² cho cả đời dự án (Thời hạn thuê đất 50 năm).
Tiền thuê đất thô hàng năm: Bằng 1,2% đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (áp dụng theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND và bảng giá đất quy định của UBND tỉnh Hòa Bình).
Phí sử dụng và quản lý hạ tầng: 0,3 USD – 0,33 USD/m²/năm (Thanh toán hàng năm).
Giá thuê nhà xưởng: Khoảng 3 USD/m²/tháng.
Giá cấp nước sạch: Khoảng 0,35 USD/m³ (Thanh toán hàng tháng).
Phí xử lý nước thải: 0,3 USD/m³ (Thanh toán hàng tháng).
Giá điện sản xuất (Theo khung giá EVN):
Giờ bình thường: 0,05 USD
Giờ cao điểm: 0,1 USD
Giờ thấp điểm: 0,03 USD
Mức lương tối thiểu vùng: Thuộc Vùng III.
6. Chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu Công nghiệp Bờ Trái Sông Đà
Là một tỉnh thuộc khu vực trung du miền núi, các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Bờ Trái Sông Đà được hưởng các chính sách ưu đãi đặc biệt từ Nhà nước và tỉnh Hòa Bình:
Ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Dự án thông thường: Áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm đầu, miễn 100% thuế TNDN trong 02 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.
Dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên: Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% trong 5 – 9 năm tiếp theo; hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% đến miễn thuế cho toàn bộ đời dự án (theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP).
Miễn tiền thuê đất thô: Miễn từ 7 đến 15 năm tùy theo ngành nghề và quy mô dự án (theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).
Hỗ trợ đào tạo lao động địa phương: Doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động địa phương trở lên được tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo nghề từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi lao động.
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN KHU CÔNG NGHIỆP BỜ TRÁI SÔNG ĐÀ – HÒA BÌNH
Tên | Khu Công nghiệp Bờ Trái Sông Đà thành phố Hòa Bình |
Địa chỉ | Phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (nay là Phường Hòa Bình, TP. Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ) |
Thời gian sử dụng | 50 năm kể từ ngày cấp chứng nhận đầu tư (Bắt đầu vận hành từ năm 2014) |
Ngành nghề thu hút | Điện tử, cơ khí, may mặc; Ưu tiên các ngành công nghiệp công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường và có quy mô vốn lớn. |
Diện tích | 68,37 ha (Diện tích đất xưởng công nghiệp là 50,77 ha) |
Loại hình | Khu công nghiệp |
Chủ đầu tư | Công ty Cổ phần Thương mại Dạ Hợp |
Tỷ lệ lấp đầy | 80% (Hiện có khoảng 24 nhà đầu tư lớn đang hoạt động) |
Giao thông nội khu | Trục chính rộng 25m (4 làn xe); Trục phụ nhánh rộng 17,5m (2 làn xe) |
Nguồn điện | Hệ thống cung cấp điện áp 22/110KV; Có 20 trạm biến áp phụ tải công suất 160 - 2.500 kVA. |
Nước sạch | Công suất cấp nước nội khu đạt 6.000 m³/ngày đêm (Kết hợp nguồn nước máy thành phố lên đến 11.000 m³/ngày đêm). |
Hệ thống xử lý nước thải | Trạm xử lý nước thải công suất đạt 2.900 m³/ngày đêm (Trong đó trạm xử lý nội khu đạt 1.200 m³/ngày đêm, nước thải đầu ra đạt chuẩn A). |
Internet và viễn thông | Hệ thống cáp quang truyền dẫn tốc độ cao ngầm hóa dài 1.935 m (ADSL, Fiber & Telephone line của VNPT). |
Phí quản lý KCN | 0,3 USD – 0,33 USD/m²/năm |
Giá điện | Giờ bình thường: 0,05 USD | Giờ cao điểm: 0,1 USD | Giờ thấp điểm: 0,03 USD (Thanh toán hàng tháng theo khung EVN) |
Giá nước sạch | 0,35 USD/m³ |
Phí xử lý nước thải | 0,3 USD/m³ |
Phí xử lý chất thải rắn | Theo quy định của nhà cung cấp dịch vụ địa phương |
Ưu đãi đầu tư | • Thuế TNDN ưu đãi 17% trong 10 năm đầu; Miễn thuế 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. • Dự án ưu tiên đặc biệt áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 5-9 năm. • Miễn tiền thuê đất thô từ 7 - 15 năm. • Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho lao động địa phương từ 300.000 - 1.000.000 đồng/người. |
Tiện ích KCN
- Ghế công cộng
- Khu vực để xe máy
- Khu vực để ô tô
- Khuôn viên cây xanh
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điện dự phòng
- Hệ thống điều hòa nóng
- Nhà cộng đồng
- An ninh bảo vệ
- Dọn vệ sinh
- Hệ thống PCCC
