TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BẮC TIỀN PHONG
Khu công nghiệp Bắc Tiền Phong được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 19/06/2016, với thời hạn hoạt động và vận hành kéo dài 50 năm (từ năm 2016 đến năm 2066). Dự án nằm trong tổng thể khu vực quy hoạch KCN dịch vụ Đầm Nhà Mạc, trải rộng trên địa bàn các xã/phường Liên Hòa, Tiền Phong, Liên Vị và Phong Cốc, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Chủ đầu tư đã tích cực triển khai công tác giải phóng mặt bằng theo từng giai đoạn; từ năm 2019 đến nay đã hoàn thành GPMB hàng trăm ha đất sạch và tiếp tục mở rộng diện tích bàn giao cho các nhà đầu tư thứ cấp. Tính đến nay, KCN đã thu hút nhiều dự án trọng điểm với hàng chục ha đất công nghiệp đã có nhà đầu tư đăng ký thuê thực hiện dự án.
Tên chính thức: Khu công nghiệp Bắc Tiền Phong (DEEP C Quảng Ninh II)
Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Bắc Tiền Phong (BTPIZ)
Địa điểm hành chính: Phường Liên Hòa, Tiền Phong, Liên Vị và Phong Cốc, Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh (Thuộc KKT ven biển Quảng Yên)
Thời gian vận hành / Thời hạn dự án: 50 năm (2016 – 2066)
Tổng diện tích quy hoạch: 1.192,9 ha
Tỷ lệ lấp đầy: Đã hoàn thiện hạ tầng giai đoạn đầu và đang tiếp tục tiếp nhận các nhà đầu tư thứ cấp lớn
Ngành nghề thu hút chính:
Cung ứng dịch vụ cảng biển (bốc xếp, giao nhận, lưu giữ hàng hóa), thương mại, logistics và kho bãi hậu cần cảng;
Công nghiệp hỗ trợ, cơ khí (tự động hóa, cơ điện tử, điện tử công nghiệp), luyện kim;
Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu công nghiệp và các ngành công nghiệp trung gian;
Công nghiệp sạch, công nghệ cao và các ngành dịch vụ phục vụ KCN.
2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ KẾT NỐI GIAO THÔNG VÙNG
KCN Bắc Tiền Phong sở hữu vị trí địa lý đắc địa bậc nhất miền Bắc, nằm ngay tại giao điểm kết nối giao thương huyết mạch giữa các tỉnh kinh tế trọng điểm phía Bắc với hệ thống cửa khẩu quốc tế và các tuyến hàng hải lớn.
2.1. Lợi thế chiến lược "Trung Quốc +1":
Nhờ kết nối trực tiếp với tuyến đường cao tốc Hải Phòng – Hạ Long – Móng Cái, các doanh nghiệp đầu tư tại KCN Bắc Tiền Phong có thể tối ưu hóa chiến lược vận tải, vừa duy trì nhà máy sản xuất chủ chốt tại Trung Quốc, vừa dễ dàng mở rộng và đa dạng hóa chuỗi cung ứng tại Việt Nam.
2.2. Cự ly kết nối giao thông liên vùng (Đường chim bay và thực tế):
Kết nối đường bộ & Cao tốc:
Kết nối trực tiếp với tuyến Cao tốc Hải Phòng – Hạ Long – Móng Cái và cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (cách nút giao Đình Vũ khoảng 9,2 km).
Cách thành phố Hải Phòng: Khoảng 30 phút chạy xe (~30 km).
Kết nối cảng biển & Logistics:
Cách Cảng Đình Vũ (Hải Phòng): Khoảng 9,2 km (đường chim bay).
Cách Cảng nước sâu Lạch Huyện (Hải Phòng): Nằm trong khu vực liên thông thuận lợi.
Cách Cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh): Khoảng 40 km.
Cách Cảng thủy nội địa ICD Tân Cảng Quế Võ (Bắc Ninh): Khoảng 75,6 km.
Kết nối hàng không:
Cách Sân bay Quốc tế Cát Bi (Hải Phòng): Khoảng 12,7 km (đường chim bay).
Cách Sân bay Quốc tế Vân Đồn (Quảng Ninh): Khoảng 80 km.
3. HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ TIỆN ÍCH
Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật tại KCN Bắc Tiền Phong được đầu tư quy hoạch và xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế khắt khe của hệ thống hạ tầng DEEP C:
Hệ thống giao thông nội khu: Thiết kế theo mạng lưới ô bàn cờ hiện đại. Các trục đường chính theo hướng Bắc – Nam với khoảng cách trung bình 1.000m; các trục nhánh song song hoặc vuông góc lưới ô bàn cờ với cự ly từ 400 – 600m, thảm nhựa chịu tải trọng nặng, đảm bảo xe container di chuyển thông suốt đến mọi lô đất.
Hệ thống cấp điện: Quy hoạch cấp điện từ Trạm biến압 110kV KCN Tiền Phong 1 với công suất khởi điểm 63 MVA. Nhu cầu sử dụng điện được định hướng tăng trưởng mạnh mẽ (dự kiến đạt 30 MW giai đoạn đầu, 89,7 MW năm 2025 và 158,8 MW vào năm 2030), bảo đảm nguồn điện ổn định 24/7.
Hệ thống cấp nước sạch: Nguồn cấp nước được khai thác từ Nhà máy nước Yên Lập, Nhà máy nước Cẩm La và Nhà máy nước Liên Vị. Hệ thống ống dẫn chạy dọc các tuyến đường trục chính, kết hợp các trạm bơm tăng áp và tháp nước đặt tại trung tâm hạ tầng kỹ thuật.
Hệ thống xử lý nước thải & Thoát nước:
Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng tách biệt hoàn toàn.
Xử lý nước thải: Nước thải từ các nhà máy được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn quy định trước khi dẫn về hệ thống xử lý tập trung. Quy hoạch bố trí 03 trạm xử lý nước thải chuyên biệt: trạm công suất 4.000 m³/ngày đêm cho khu cảng biển; trạm 12.000 m³/ngày đêm cho khu công nghiệp; và trạm 8.000 m³/ngày đêm cho khu dịch vụ cảng.
Hệ thống thông tin liên lạc & Phụ trợ: Mạng viễn thông dung lượng lớn từ tổng đài vệ tinh KCN Tiền Phong (dung lượng 10.000 lines, ứng dụng công nghệ định hướng NGN); hệ thống thu gom chất thải rắn định kỳ; hạ tầng PCCC đạt tiêu chuẩn quốc gia; hệ thống an ninh 24/7 và khu nhà ăn, căng tin nội khu tiện nghi.
4. CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI
(Lưu ý: Các mức chi phí tham khảo dưới đây mang tính chất định hướng; đơn giá thương mại chi tiết sẽ phụ thuộc vào vị trí, diện tích lô đất và thỏa thuận trực tiếp tại hợp đồng với chủ đầu tư BTPIZ)
4.1. Bảng chi phí đầu tư tham khảo:
| Hạng mục chi phí | Đơn giá / Mức phí tham khảo | Ghi chú |
| Giá thuê đất hạ tầng | Thỏa thuận theo chính sách thương mại của CĐT | Áp dụng cho thời hạn thuê 50 năm (tới năm 2066) |
| Chi phí nhân công tối thiểu | 3.920.000 VNĐ/tháng | Mức lương tối thiểu áp dụng cho Vùng II (Thị xã Quảng Yên) |
| Giá điện sản xuất | Theo biểu giá cấp điện hiện hành của EVN | Áp dụng khung giờ sản xuất (Cao điểm, bình thường, thấp điểm) |
| Giá nước sạch | Theo đơn giá niêm yết của đơn vị cấp nước | Thanh toán hàng tháng theo đồng hồ đo thực tế |
| Phí xử lý nước thải | Theo định mức vận hành của KCN | Tính trên lưu lượng nước thải thực tế xả về trạm xử lý |
4.2. Chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt:
Ưu đãi thuế Thu nhập Doanh nghiệp (CIT): Hưởng các mức thuế suất ưu đãi hấp dẫn nhất theo chính sách đặc thù của Khu kinh tế ven biển Quảng Yên (miễn giảm thuế TNDN theo quy định pháp luật đối với dự án đầu tư mới trong KCN).
Ưu đãi thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa, thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo lập tài sản cố định cho dự án.
Hỗ trợ pháp lý & Vận hành: Chủ đầu tư phối hợp cùng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh hỗ trợ trọn gói các thủ tục hành chính, đăng ký đầu tư, cấp phép xây dựng và thủ tục hải quan tại chỗ một cách nhanh chóng.
5. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HẠ TẦNG XÃ HỘI LÂN CẬN
Nguồn nhân lực dồi dào & Chất lượng: KCN Bắc Tiền Phong nằm tại thị xã Quảng Yên – khu vực có dân cư đông đúc và hệ thống giáo dục toàn diện các cấp. Tỉnh Quảng Ninh cung cấp nguồn lao động dồi dào, đáp ứng tốt yêu cầu tuyển dụng từ lao động phổ thông đến kỹ sư kỹ thuật cao.
Hạ tầng xã hội & Tiện ích ngoại khu phát triển:
Y tế: Gần kề Trạm y tế xã Liên Hòa (khoảng 10 phút di chuyển), Trung tâm y tế thị xã Quảng Yên và các bệnh viện đa khoa lớn, đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
Tài chính & Ngân hàng: Mạng lưới ngân hàng uy tín hiện diện đầy đủ (OceanBank, Vietcombank, BIDV, SeABank, VietinBank, Techcombank, PG Bank...).
Logistics & Bưu chính: Các dịch vụ vận chuyển và bưu chính quốc tế (TDT Express, VNPT, DHL, FedEx, TNT...) phục vụ tận nơi.
Đời sống an sinh: Khu vực xung quanh KCN có hệ thống chợ (chợ Mốc), siêu thị mini, trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và các khu dân cư sầm uất, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu nhà ở và sinh hoạt cho chuyên gia lẫn công nhân viên.
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN KHOẢNG CÁCH & KHU CÔNG NGHIỆP BẮC TIỀN PHONG
| Hạng mục | Chi tiết thông số |
| OVERVIEW (TỔNG QUAN) | |
| Tên Khu công nghiệp | Khu công nghiệp Bắc Tiền Phong (DEEP C Quảng Ninh II) |
| Chủ đầu tư hạ tầng | Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Bắc Tiền Phong (BTPIZ) |
| Địa điểm vị trí | Xã/Phường Liên Hòa, Tiền Phong, Liên Vị và Phong Cốc, Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh |
| Thời gian vận hành | 50 năm (2016 – 2066) |
| Tổng diện tích quy hoạch | 1.192,9 ha |
| Ngành nghề chính | Dịch vụ cảng biển, logistics, kho bãi; cơ khí (tự động hóa, điện tử); luyện kim; công nghiệp hỗ trợ, vật liệu xây dựng và KCN sạch |
| LOCATION & DISTANCE (VỊ TRÍ & KHOẢNG CÁCH) | |
| Tuyến đường tiếp giáp | Kết nối trực tiếp Cao tốc Hải Phòng – Hạ Long – Móng Cái |
| Sân bay | Cách Sân bay Quốc tế Cát Bi (Hải Phòng): ~12,7 km (đường chim bay); Cách Sân bay Vân Đồn: ~80 km |
| Cảng biển & Logistics | Cách Cảng Đình Vũ (Hải Phòng): ~9,2 km; Cách Cảng nước sâu Lạch Huyện: Kết nối thuận tiện; Cách Cảng Cái Lân: ~40 km |
| Cao tốc & ICD | Cách nút giao Đình Vũ (Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng): ~9,2 km; Cách ICD Tân Cảng Quế Võ (Bắc Ninh): ~75,6 km |
| INFRASTRUCTURE (HẠ TẦNG KỸ THUẬT) | |
| Giao thông nội khu | Mạng lưới ô bàn cờ hiện đại; trục chính Bắc – Nam cách nhau 1.000m; đường nhánh cách nhau 400 – 600m |
| Nguồn điện | Cấp từ Trạm 110kV KCN Tiền Phong 1 công suất khởi điểm 63 MVA (định hướng nâng công suất đến 158,8 MW) |
| Nguồn nước sạch | Khai thác từ Nhà máy nước Yên Lập, Cẩm La và Liên Vị qua hệ thống trạm bơm tăng áp |
| Hệ thống xử lý nước thải | 3 trạm chuyên biệt: Khu cảng biển (4.000 m³/ngày); KCN (12.000 m³/ngày); Dịch vụ cảng (8.000 m³/ngày) |
| Hạ tầng viễn thông | Mạng viễn thông NGN dung lượng 10.000 lines từ tổng đài vệ tinh KCN Tiền Phong |
| LEASING PRICE & FEES (ĐƠN GIÁ THUÊ & PHÍ) | |
| Giá thuê đất hạ tầng | Thỏa thuận theo chính sách thương mại của chủ đầu tư BTPIZ |
| Lương tối thiểu vùng | 3.920.000 VNĐ/tháng (Vùng II - Thị xã Quảng Yên) |
| Giá điện & Nước sạch | Theo biểu giá niêm yết của EVN và đơn vị cấp nước |
| INVESTMENT INCENTIVES (ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ) | |
| Thuế TNDN & Nhập khẩu | Hưởng chính sách ưu đãi thuế cao nhất áp dụng tại Khu kinh tế ven biển Quảng Yên (Thuế TNDN ưu đãi, miễn thuế nhập khẩu tài sản cố định) |
| Hỗ trợ đầu tư | Hỗ trợ giải quyết trọn gói thủ tục hành chính, pháp lý đầu tư, hải quan tại chỗ và tuyển dụng nhân lực |
Mặt bằng
Tiện ích KCN
- Khu vực để xe máy
- Khuôn viên cây xanh
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điều hòa nóng
- An ninh bảo vệ
- Hệ thống PCCC
- Camera giám sát
- Nhà thuộc, Quầy thuốc
- Cây ATM






