TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BÁ THIỆN II
Khu công nghiệp Bá Thiện II được phê duyệt bổ sung vào quy hoạch các khu công nghiệp theo Công văn số 1821/TTg-CN ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ (quy hoạch ban đầu khoảng 350 ha). Ngày 06/11/2008, UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 4045/QĐ-UBND.
Ngày 27/02/2009, Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 19202200141 cho Công ty TNHH Vina – CPK làm chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật với vốn đầu tư hơn 1.083 tỷ đồng, thời hạn hoạt động 49–50 năm (đến khoảng năm 2059).
Sau nhiều lần điều chỉnh quy hoạch (các Quyết định 2475/2012, 2154/2014, 2781/2018), KCN chính thức được thành lập theo Quyết định số 1625/QĐ-UBND ngày 02/07/2019 với diện tích 308,83 ha.
KCN định hướng trở thành khu công nghiệp sản xuất kỹ thuật công nghệ cao, các loại hình sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, sạch, không độc hại. Hiện nay, tỷ lệ lấp đầy đạt mức cao (nhiều nguồn ghi 70–80%, cập nhật gần đây lên tới gần 98% diện tích đất sạch đã bàn giao), thu hút hàng chục dự án FDI từ Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thụy Điển… với tổng vốn đầu tư đăng ký vượt 900 triệu – 1 tỷ USD, tạo việc làm cho hơn 23.000–25.000 lao động.
Tên chính thức: Khu công nghiệp Bá Thiện II (Ba Thien II Industrial Park)
- Chủ đầu tư hạ tầng: Công ty TNHH Vina – CPK
- Địa điểm: Xã Bá Hiến, xã Thiện Kế, xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. (tiếp giáp đường tỉnh lộ 310)
- Tổng diện tích quy hoạch: 308,83 ha
- Thời gian vận hành / Thời hạn dự án: 49–50 năm (đến khoảng năm 2059)
- Tỷ lệ lấp đầy: Gần 98% diện tích đất sạch đã bàn giao
- Ngành nghề thu hút chính: Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin – viễn thông, linh kiện điện tử, màn hình, chất bán dẫn, phần mềm – R&D công nghệ thông tin, lắp ráp phụ tùng ô tô – xe máy, công nghiệp hỗ trợ và logistics…
2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ KẾT NỐI GIAO THÔNG
KCN Bá Thiện II nằm tiếp giáp đường tỉnh lộ 310, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, kết nối thuận lợi:
- Cách trung tâm Hà Nội khoảng 50 km
- Cách sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 20–23 km
- Cách trung tâm thành phố Vĩnh Yên khoảng 9–10 km
- Cách nút giao cao tốc Nội Bài – Lào Cai khoảng 6–8,4 km
- Cách cảng Hải Phòng khoảng 120–160 km
- Cách cảng Cái Lân (Quảng Ninh) khoảng 180 km
- Gần tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai (khoảng 8 km đến ga Hương Canh)
Vị trí này giúp doanh nghiệp dễ dàng kết nối với các nhà máy lớn lân cận (Honda, Toyota, Yamaha, Samsung…) và hệ thống logistics vùng.
3. HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ TIỆN ÍCH
Hạ tầng được đầu tư đồng bộ, đạt chuẩn quốc tế:
- Giao thông nội khu: Đường rộng từ 19,5 m đến 39 m (2–6 làn xe), mặt đường bê tông chịu lực cao, đáp ứng vận chuyển hàng hóa lớn.
- Cấp điện: Từ trạm biến áp 110/22 kV Thiện Kế công suất 126 MVA (giai đoạn đầu 63 MVA, nâng lên khi hoàn thiện). Đường dây 22 kV đấu nối đến hàng rào từng lô đất.
- Cấp nước sạch: Cung cấp bởi Công ty nước sạch Vĩnh Phúc qua nhà máy Phúc Yên (28.000 m³/ngày đêm) và Bá Hiến (10.000 m³/ngày đêm).
- Xử lý nước thải: Nhà máy xử lý tập trung công suất 10.000 m³/ngày đêm (công nghệ Nhật Bản – Singapore, do tập đoàn KOASTAL xây dựng), xử lý đạt chuẩn A (QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi xả thải.
- Thông tin liên lạc: Internet băng rộng, cáp quang, điện thoại, fax đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Tiện ích khác: Hệ thống chiếu sáng, cây xanh cảnh quan (tỷ lệ khoảng 15%), thoát nước mưa, văn phòng cho thuê, dịch vụ hỗ trợ.
4. NGÀNH NGHỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
Ưu tiên các ngành công nghệ cao, sạch, không độc hại:
- Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
- Sản xuất linh kiện điện tử, màn hình tinh thể lỏng, chất bán dẫn
- Sản xuất phần mềm, nội dung thông tin số, dịch vụ phần mềm, R&D công nghệ thông tin
- Lắp ráp, sản xuất linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy
- Công nghiệp hỗ trợ, logistics, sản xuất trang thiết bị công nghiệp
Các doanh nghiệp tiêu biểu: Nippon Paint (Nhật Bản), Polaris (Mỹ), Assa Abloy (Thụy Điển), TAL Việt Nam, IM Vina, New Flex Technology Vina, HAEINCNS Vina, Datatronic, Sekonix Vina, VPIC1, SoLuM…
5. CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI
Chi phí tham khảo (chưa bao gồm VAT, có thể thay đổi):
- Phí sử dụng hạ tầng: khoảng 95–170 USD/m² cho toàn bộ thời hạn thuê (nhiều nguồn ghi ~100 USD/m²)
- Phí quản lý và bảo dưỡng hạ tầng: 0,35–0,5 USD/m²/năm
- Tiền thuê đất hàng năm: theo quy định UBND tỉnh
- Giá điện: theo biểu giá EVN
- Giá nước sạch: khoảng 14.000 VND/m³ hoặc 0,4 USD/m³
- Phí xử lý nước thải: 0,28–0,4 USD/m³ (tính khoảng 80% lượng nước sạch sử dụng)
Ưu đãi đầu tư:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Miễn 100% trong 2 năm đầu, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo lập tài sản cố định thuộc danh mục ưu đãi
- Hỗ trợ đào tạo, tuyển dụng lao động từ địa phương
- Hỗ trợ thủ tục đầu tư từ chủ đầu tư
6. TIỀM NĂNG NGUỒN NHÂN LỰC
Tỉnh Vĩnh Phúc (và vùng lân cận) có nguồn lao động dồi dào. Hàng năm cung cấp khoảng 20.000–30.000 công nhân từ hệ thống 22 cơ sở đào tạo trung học, cao đẳng, đại học và dạy nghề trong khu vực, bổ sung thêm khoảng 5.000 lao động từ các tỉnh lân cận. KCN hiện tạo việc làm ổn định cho hơn 23.000–25.000 người, chủ yếu là lao động địa phương.
Ẩn bớt
Mặt bằng
Tiện ích KCN
- Ghế công cộng
- Khu vực để xe máy
- Khu vực để ô tô
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điều hòa nóng
- Nhà cộng đồng
- An ninh bảo vệ
- Hệ thống PCCC
- Camera giám sát



