TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. Tổng quan về Khu Công nghiệp Hội An
1.1. Giới thiệu chung
Khu công nghiệp Hội An được thành lập theo quyết định ngày 10/04/2012 của UBND tỉnh An Giang. Dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang làm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật với tổng vốn đầu tư ban đầu khoảng 950 tỷ đồng (~ 41 triệu USD - 1.458 tỷ đồng tính theo tổng vốn phát triển mở rộng).
Với định hướng trở thành khu công nghiệp tập trung đa ngành, KCN Hội An ưu tiên phát triển các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao và tận dụng thế mạnh nguồn nguyên liệu tại chỗ như: chế biến nông - thủy sản, công nghệ sinh học, sản xuất phân bón, công nghiệp nhẹ và phụ trợ.
1.2. Thông tin tổng quan
Tên dự án: Khu Công nghiệp Hội An – An Giang
Vị trí: Xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Chủ đầu tư hạ tầng: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang
Tổng diện tích: 100 ha (1.000.000 m²) - Thời gian vận hành: 02/2004
Tổng vốn đầu tư: 950 tỷ VNĐ (~ 41 triệu USD)
Quy hoạch sử dụng đất chi tiết:
Đất nhà xưởng cho thuê / xây dựng nhà máy: Tối đa 50%
Đất kho tàng, bến bãi, logistics: Tối đa 25%
Đất trung tâm điều hành kỹ thuật & dịch vụ: Tối đa 40% (bao gồm diện tích tích hợp)
Đất các khu kỹ thuật đầu mối: Tối đa 40%
Đất cây xanh, mặt nước & giao thông: Được bố trí xen kẽ đảm bảo chuẩn môi trường sinh thái.
2. Vị trí địa lý & Kết nối giao thông
KCN Hội An tọa lạc tại xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nằm ở tâm điểm giao thoa giữa các trục giao thông thủy - bộ huyết mạch của vùng ĐBSCL, khu công nghiệp có khả năng kết nối linh hoạt tới các trung tâm kinh tế, cảng biển và đầu mối giao thông lớn:
Khoảng cách kết nối vùng:
Kết nối đường bộ:
TP. Long Xuyên: Cách khoảng 13 km (dọc theo Tỉnh lộ TL.944).
Bến đò / Cầu Vàm Cống: Cách khoảng 12 km.
TP. Hồ Chí Minh: Cách khoảng 163 km – 231 km (tùy tuyến di chuyển qua Quốc lộ 80 hoặc tuyến cao tốc).
Kết nối hàng không & Cảng biển:
Cảng Mỹ Thới (An Giang): Cách khoảng 64 km.
Sân bay Quốc tế Cần Thơ: Cách khoảng 74 km.
Lợi thế về vị trí và Tự nhiên:
Địa hình và Khí hậu: Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ôn hòa, nhiệt độ trung bình 27°C, hầu như không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi bão lũ hay động đất, rất an toàn cho hoạt động sản xuất vận hành liên tục.
Mạng lưới giao thông thủy: Giáp hệ thống sông Tiền, sông Hậu và sông Vàm Nao, cực kỳ thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu bằng đường thủy nội địa với chi phí thấp.
3. Hạ tầng kỹ thuật và Tiện ích nội khu
Cơ sở hạ tầng KCN Hội An được quy hoạch hiện đại, đáp ứng tốt các tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp và bảo vệ môi trường:
Hệ thống giao thông nội bộ: Đường thảm bê tông nhựa nóng dày 12 cm. Trục đường chính thiết kế 4 làn xe với lộ giới 21 m; trục đường nhánh phụ thiết kế 2 làn xe với lộ giới 9 m.
Hệ thống cấp điện: Nguồn điện sản xuất được đấu nối từ lưới điện quốc gia qua trạm biến áp 110/22kV (hoặc 110/38/22kV), đi ngầm/nổi dọc theo các tuyến đường nội bộ đến tận ranh giới từng nhà máy.
Hệ thống cấp nước sạch: Công suất cấp nước đạt từ 1.600 m³/ngày-đêm – 2.000 m³/ngày-đêm, đảm bảo nguồn nước sạch tiêu chuẩn đáp ứng sinh hoạt và sản xuất công nghiệp.
Hệ thống xử lý nước thải: Nhà máy xử lý nước thải tập trung có tổng công suất thiết kế 6.000 m³/ngày-đêm (giai đoạn 1 đã đi vào vận hành với công suất 1.400 – 2.000 m³/ngày-đêm). Doanh nghiệp xử lý nước thải nội bộ đạt Cột B trước khi xả về trạm tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn Cột A (QCVN 40:2011/BTNMT).
Xử lý rác thải: Khu vực thu gom và xử lý chất thải rắn được xây dựng riêng biệt, phân loại và xử lý theo quy định môi trường.
Mạng lưới viễn thông: Hạ tầng cáp quang, ADSL và hệ thống viễn thông tiêu chuẩn quốc tế sẵn sàng đáp ứng nhu cầu kết nối thông tin của doanh nghiệp.
4. Ngành nghề thu hút đầu tư
KCN Hội An tập trung thu hút các ngành công nghiệp mũi nhọn, tận dụng tối đa thế mạnh nông - thủy sản địa phương:
Công nghiệp chế biến nông sản, rau quả xuất khẩu.
Chế biến thủy hải sản đông lạnh.
Công nghệ sinh học và nghiên cứu, sản xuất hóa phẩm - sinh phẩm nông nghiệp.
Xay xát, lau bóng và chế biến gạo chất lượng cao.
Sản xuất phân bón, vật tư nông nghiệp.
Công nghiệp nhẹ, phụ trợ, chế tạo cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng.
5. Nguồn lao động và Chi phí vận hành
5.1. Nguồn nhân lực
Quy mô dân số: An Giang có dân số gần 1,91 triệu người, đứng đầu vùng ĐBSCL. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm trên 60%.
Đào tạo: Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trường Đại học An Giang (thành viên ĐHQG TP.HCM) hàng năm cung cấp hàng nghìn lao động, kỹ sư được đào tạo bài bản, đáp ứng tốt nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
5.2. Biểu phí và Chi phí vận hành tham khảo
Phí quản lý & Bảo trì hạ tầng: 0,35 USD/m²/năm (Thanh toán hàng năm).
Giá cấp điện: (Theo biểu giá EVN, chưa bao gồm VAT)
Giờ bình thường: ~ 0,05 USD/kWh
Giờ cao điểm: ~ 0,10 USD/kWh
Giờ thấp điểm: ~ 0,03 USD/kWh
Giá cấp nước sạch: 0,40 USD/m³.
Phí xử lý nước thải: 0,28 USD/m³ (tính theo lượng nước thải đầu vào Cột B).
6. Chính sách ưu đãi đầu tư
Doanh nghiệp đầu tư vào KCN Hội An – An Giang được hưởng các chính sách ưu đãi vượt trội:
Ưu đãi Thuế TNDN:
Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.
Miễn thuế 100% trong 04 năm đầu (kể từ khi có thu nhập chịu thuế) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Ưu đãi Thuế TNCN: Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với người làm việc tại KCN thuộc diện chịu thuế.
Ưu đãi Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; miễn thuế nhập khẩu trong 05 năm đầu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được.
Chính sách hỗ trợ khác:
Miễn phí 01 tháng setup/xây dựng.
Hỗ trợ chi phí hợp đồng đối với diện tích di dời (từ 10% – 15% giá trị hợp đồng tùy theo diện tích thuê từ dưới 500 m² đến trên 1.000 m²).
Hỗ trợ tư vấn pháp lý, đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đầu tư.
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN KHU CÔNG NGHIỆP HỘI AN – AN GIANG
| Hạng mục | Chi tiết thông tin |
| Tên dự án | Khu Công nghiệp Hội An – An Giang |
| Chủ đầu tư hạ tầng | Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang |
| Địa điểm | Xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang |
| Tổng diện tích | 100 ha (1.000.000 m²) |
| Tổng mức đầu tư | 950 tỷ VNĐ (~ 41 triệu USD) |
| Hình thức đầu tư | Cho thuê đất, cho thuê kho xưởng, đầu tư xây dựng hạ tầng |
| Ngành nghề chính | Chế biến nông - thủy sản, công nghệ sinh học, phân bón, xay xát gạo, cơ khí - phụ trợ |
| Khoảng cách kết nối | TP. Long Xuyên: 13 km | Bến đò Vàm Cống: 12 km | Cảng Mỹ Thới: 64 km | Sân bay Cần Thơ: 74 km | TP.HCM: 163 km |
| Giao thông nội khu | Đường chính 4 làn (rộng 21m), đường phụ 2 làn (rộng 9m), thảm bê tông nhựa nóng |
| Nguồn điện | Lưới điện quốc gia, trạm biến áp 110/22kV |
| Cấp nước sạch | 1.600 – 2.000 m³/ngày-đêm |
| Xử lý nước thải | Trạm tập trung công suất 6.000 m³/ngày-đêm (Xử lý đạt tiêu chuẩn Cột A QCVN 40:2011/BTNMT) |
| Viễn thông | Cáp quang tốc độ cao, ADSL, Fireber & Telephone line |
| Phí quản lý hạ tầng | 0,35 USD/m²/năm |
| Giá điện sản xuất | 0,03 USD/kWh (thấp điểm) – 0,05 USD/kWh (bình thường) – 0,10 USD/kWh (cao điểm) |
| Giá nước sạch | 0,40 USD/m³ |
| Phí xử lý nước thải | 0,28 USD/m³ (đầu vào Cột B → đầu ra Cột A) |
| Chính sách ưu đãi thuế | Thuế TNDN 10% trong 15 năm; Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo; Miễn thuế nhập khẩu tài sản cố định |
Mặt bằng
Tiện ích KCN
- Công viên
- Khu vực để xe máy
- Khu vực để ô tô
- Khuôn viên cây xanh
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điện dự phòng
- Hệ thống điều hòa nóng
- Nhà cộng đồng
- An ninh bảo vệ
- Hệ thống PCCC
- Camera giám sát


.png)






