TỔNG QUAN DỰ ÁN
1. TỔNG QUAN VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẦM TIÊN - DỘC TRÀ
CCN Đầm Tiên - Dộc Trà được thành lập chính thức theo Quyết định số 3832/QĐ-UBND ngày 30/7/2026 của UBND thành phố Hà Nội. Dự án được triển khai nhằm cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và đáp ứng nhu cầu di dời các cơ sở sản xuất, thu hút đầu tư tiểu thủ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
Tên chính thức: Cụm công nghiệp Đầm Tiên - Dộc Trà
Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Liên danh nhà đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1702/2025/HĐHTKD/LD ngày 17/02/2025, bao gồm:
(1) Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công nghiệp INCO (Giấy CNĐKDN số 0110398961; Trụ sở: Số 25 ngõ 43 phố Cầu Cốc, phường Tây Mỗ, thành phố Hà Nội).
(2) Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ thương mại Tuấn Quỳnh (Giấy CNĐKDN số 0500448544; Trụ sở: Thôn Trung, xã Ô Diên, thành phố Hà Nội).
Địa điểm hành chính: Xã Thuận An, thành phố Hà Nội.
Tổng diện tích quy hoạch: Khoảng 31,66 ha (diện tích nghiên cứu tổng thể 316.687,1 m², trong đó diện tích đất xây dựng CCN là 295.153,8 m²).
Tổng mức đầu tư dự kiến: 522.113.803.000 đồng (Vốn góp của nhà đầu tư: hơn 78,3 tỷ đồng; Vốn vay huy động: hơn 443,7 tỷ đồng).
Tiến độ thực hiện dự án: Tối đa 18 tháng kể từ ngày UBND Thành phố ban hành quyết định thành lập.

2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ KẾT NỐI LIÊN VÙNG
Xã Thuận An là địa bàn cửa ngõ phía Đông Thủ đô, được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích và dân số của các xã Dương Quang, Lệ Chi, một phần xã Đặng Xá và Phú Sơn (thuộc huyện Gia Lâm cũ) với quy mô 29,67 km² và hơn 68.292 nhân khẩu.
Ranh giới quy hoạch chi tiết của CCN Đầm Tiên - Dộc Trà:
Phía Bắc: Giáp khu vực đất canh tác của tỉnh Bắc Ninh.
Phía Nam: Giáp khu vực đất nông nghiệp xã Thuận An.
Phía Đông và Đông Nam: Giáp đất canh tác của tỉnh Bắc Ninh.
Phía Tây và Tây Bắc: Giáp tuyến kênh Dài (kênh Như Quỳnh) thuộc xã Thuận An.
3. QUY MÔ VÀ CƠ CẤU PHÂN BỔ SỬ DỤNG ĐẤT
Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của CCN Đầm Tiên - Dộc Trà được thiết kế với mật độ xây dựng hợp lý, tối ưu hóa không gian sản xuất kết hợp mảng xanh cảnh quan sinh thái bảo vệ môi trường:
Đất công trình sản xuất công nghiệp, kho tàng (CN): Diện tích 184.061,8 m² (chiếm 62,36% diện tích đất xây dựng CCN), mật độ xây dựng tối đa 70%, tầng cao trung bình tối đa 3 tầng. Diện tích lô đất xây dựng nhà xưởng tối thiểu từ 2.000 m² trở lên.
Đất trung tâm điều hành, dịch vụ công cộng (TTDH): Diện tích 2.548,5 m² (chiếm 0,86%), mật độ xây dựng tối đa 50 - 60%, tầng cao tối đa 5 tầng.
Đất dịch vụ phụ trợ sản xuất (PTSX): Diện tích 26.183,3 m² (chiếm 8,87%), mật độ xây dựng tối đa 70%, tầng cao tối đa 5 tầng.
Đất cây xanh chuyên dụng và cách ly: Diện tích 36.389,9 m² (chiếm 12,33%), được bố trí thảm thực vật 3 tầng (thảm cỏ, cây bụi thấp và cây thân gỗ tán rậm) nhằm cản khói bụi và tạo cảnh quan.
Đất hạ tầng kỹ thuật khác (HTKT): Diện tích 3.838,9 m² (chiếm 1,30%) dành cho trạm xử lý nước thải, trạm cấp nước, PCCC, trạm điện và điểm thu gom rác thải tập trung.
Đất đường giao thông và bãi đỗ xe: Diện tích 42.131,4 m² (chiếm 14,27%), trong đó đất giao thông nội bộ là 38.466,3 m² và đất bãi đỗ xe tập trung là 3.665,1 m².

4. HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỒNG BỘ
Hệ thống giao thông: Dự án kết nối trực tiếp với tuyến đường liên khu vực phía Nam rộng 30m kết nối vùng Bắc Ninh và tuyến đường ven kênh Như Quỳnh phía Tây rộng 17,5m. Hệ thống đường giao thông nội bộ có mặt cắt ngang từ 10,0m đến 13,5m, thiết kế rộng rãi đảm bảo xe tải nặng và container lưu thông thuận lợi.
Cao độ nền và san nền: Hướng san nền chính từ Bắc xuống Nam thuận lợi cho việc thoát nước tự nhiên. Chiều cao đào đắp trung bình khoảng 1,47m; cao độ san nền trung bình đạt +9,0m (thấp nhất +5,6m, lớn nhất +6,25m).
Hệ thống cấp nước và PCCC: Nguồn nước cấp được đấu nối từ đường ống cấp nước sạch hiện trạng D250 trên đường kênh Dài với tổng nhu cầu tính toán $1.650\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Mạng lưới ống phân phối đường kính D110mm - D200mm thiết kế dạng vòng. Các trụ cứu hỏa được bố trí tại các nút giao ngã ba, ngã tư với khoảng cách từ 120m - 150m theo đúng quy chuẩn.
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải: Hệ thống thoát nước mưa tách biệt hoàn toàn với nước thải, thoát tự chảy ra kênh hiện trạng và tuyến cống hộp hoàn trả $BxH = (2\times3)\text{m}$. Nước thải được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung riêng biệt tuân thủ nghiêm ngặt theo QCVN 01:2021/BXD.
Hệ thống cấp điện và chiếu sáng: Tổng nhu cầu cấp điện khoảng 7.500 kVA, nguồn cấp đấu nối từ đường dây 22kV hiện trạng. Toàn bộ lưới điện trung thế 22kV được hạ ngầm. Xây dựng mới 05 trạm biến áp nội khu (gồm 02 trạm công suất 1.500 kVA và 03 trạm công suất 2.000 kVA) kiểu kiot hợp khối hoặc trạm trụ. Đặc biệt, dự án bố trí trạm sạc điện tại bãi đỗ xe nhằm hỗ trợ phương tiện vận tải xanh.
Hạ tầng viễn thông thụ động: Cáp ngầm viễn thông được cấp từ tổng đài Host khu vực Thuận An, đáp ứng tiêu chuẩn dung lượng cho 900 thuê bao, bảo đảm đường truyền tốc độ cao cho các nhà máy.
5. ĐỊNH HƯỚNG NGÀNH NGHỀ VÀ TIÊU CHÍ ĐẦU TƯ
CCN Đầm Tiên - Dộc Trà là cụm công nghiệp đa ngành nghề, định hướng phát triển theo mô hình xanh, sạch, tiết kiệm năng lượng và ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao:
Công nghiệp chế tạo, lắp ráp sản phẩm đồ gia dụng thông minh (Eco-Furniture).
Công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử, công nghệ viễn thông và lõi động cơ bán dẫn.
Các ngành công nghiệp môi trường, công nghệ sạch.
Thu hút các ngành nghề phụ trợ cho các khu công nghiệp vùng lân cận và các cơ sở sản xuất nhỏ, hợp tác xã cần di dời theo chủ trương của Thành phố.
Lưu ý quy định: Tuyệt đối không bố trí đơn vị ở, lưu trú hoặc trung tâm thương mại trong phạm vi ranh giới cụm công nghiệp. Không chia nhỏ các lô đất dịch vụ công cộng dưới dạng nhà ở riêng lẻ, biệt thự, nhà ở liền kề.
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN CỤM CÔNG NGHIỆP ĐẦM TIÊN - DỘC TRÀ
| Hạng mục thông tin | Chi tiết thông số kỹ thuật / pháp lý dự án |
| TÊN DỰ ÁN | Cụm công nghiệp Đầm Tiên - Dộc Trà |
| Pháp lý thành lập | Quyết định số 3832/QĐ-UBND ngày 30/7/2026 của UBND thành phố Hà Nội |
| Chủ đầu tư hạ tầng | Liên danh CTCP Đầu tư & Xây dựng công nghiệp INCO và CTCP Xây dựng & Dịch vụ thương mại Tuấn Quỳnh |
| Địa điểm hành chính | Xã Thuận An, thành phố Hà Nội |
| Tổng diện tích quy hoạch | 31,66 ha (Tổng diện tích nghiên cứu: 316.687,1 m²; Diện tích đất xây dựng CCN: 295.153,8 m²) |
| Tổng mức đầu tư | 522.113.803.000 đồng (Vốn góp: ~78,3 tỷ đồng; Vốn vay: ~443,8 tỷ đồng) |
| Tiến độ thực hiện | Tối đa 18 tháng kể từ ngày có quyết định thành lập |
| Ngành nghề thu hút | Đồ gia dụng thông minh (Eco-Furniture), linh kiện điện tử, viễn thông, bán dẫn, công nghiệp môi trường và công nghiệp phụ trợ |
| Cơ cấu sử dụng đất chính | • Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng: 62,36% (184.061,8 m²) • Đất cây xanh & dịch vụ phụ trợ: 21,20% (62.573,2 m²) • Đất giao thông & bãi đỗ xe: 14,27% (42.131,4 m²) • Đất hạ tầng kỹ thuật: 1,30% (3.838,9 m²) • Đất trung tâm điều hành, dịch vụ: 0,86% (2.548,5 m²) |
| Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc | • Mật độ xây dựng nhà xưởng: Tối đa 70% (Tầng cao: max 3 tầng) • Mật độ xây dựng trung tâm điều hành: Tối đa 50-60% (Tầng cao: max 5 tầng) • Mật độ cây xanh lô xưởng: Tối thiểu 20% |
| Hạ tầng giao thông | • Đường đối ngoại: 30m (liên khu vực) và 17,5m (ven kênh Như Quỳnh) • Đường nội bộ: 10,0m - 13,5m |
| Hạ tầng cấp điện | Nguồn điện 22kV hạ ngầm; 05 trạm biến áp nội khu (1.500kVA - 2.000kVA); tích hợp trạm sạc điện xe |
| Hạ tầng cấp nước & PCCC | Nguồn nước sạch thành phố qua ống D250; mạng lưới phân phối D110 - D200; trụ cứu hỏa bố trí khoảng cách 120m - 150m |
| Xử lý môi trường | Hệ thống thoát nước mưa và nước thải tách biệt; trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường theo QCVN |
Mặt bằng
Tiện ích KCN
- Ghế công cộng
- Khu vực để ô tô
- Khuôn viên cây xanh
- Hộp thư dân cư
- Hệ thống điện dự phòng
- Hệ thống điều hòa nóng
- Nhà cộng đồng
- An ninh bảo vệ
- Dọn vệ sinh
- Hệ thống PCCC
- Camera giám sát
- Trường cấp 1-2-3
- Nhà thuộc, Quầy thuốc
- Cây ATM






























